Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA HOẠT ĐỘNG “NGÀY HỘI THIẾU NHI VUI KHỎE”- TRAO TẶNG ĐÀN GÀ KHĂN QUÀNG ĐỎ - TỔ CHỨC LỄ KẾT NẠP ĐỘI VIÊN MỚI I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn 26/03/1931 - Phát động 5 tuần thi đua cao điểm chào mừng 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - Học sinh biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn - Hiểu được ý nghĩa của chiếc khăn quàng sau lễ kết nạp đội tại lớp - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. II. Đồ dùng dạy học: + Máy chiếu, loa để chiếu video + Video/tư liệu về ngày thành lập đoàn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS lắng nghe. hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - HS khởi động theo nhạc Cho HS toàn trường đồng diễn bài: Thiếu nhi làm theo lời Bác - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Cho học sinh xem video (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: GV mở video tuyên truyền về
- lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập đoàn 26/3 Hoạt động 2: Chia sẻ hiểu biết sau khi xem video GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 - HS trả lời phút) 1. Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là ngày nào? (Ngày 26/03/1931) - HS giơ tay nhanh để trả lời. 2. Tên gọi đầu tiên của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là gì? Đáp án: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương Màu áo truyền thống của Đoàn Thanh niên là - HS lắng nghe và trả lời màu gì? Đáp án: Màu xanh thanh niên Hoạt động 3: Phát động 5 tuần thi đua cao điểm của thiếu nhi cả nước chào mừng kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. GVTPT Đội lên phát động - HS lắng nghe. Hoạt động 4: Tổng kết và trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ cho hs có hoàn cảnh khó khăn. Kết nạp đội viên mới - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe - Tiến hành trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ - HS khó khăn lên nhận quà - Tiến hành Lễ kết nạp đội viên tại lớp học - Tổ chức tại lớp học (Khối 3) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . .
- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 6) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được chữ th. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - Cho cả lớp hát vận động bài “Tôi là gió ” Học sinh hát vận động - GV dẫn vào bài Hoạt động Khám phá A. Đọc (cá nhân) Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và TLCH (cá nhân) - Lắng nghe - GV nêu yêu cầu - Hs thực hiện - Gọi hs lên bốc thăm đoạn đọc và TLCH + Nhờ đâu bé nhận ra gió? - Hs trả lời + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - Hs trả lời - Gv nhận xét Hoạt động 2: Đọc hiểu (nhóm 4)
- - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vbt. Yêu cầu hs - Lắng nghe đọc thầm bài đọc Chú sẻ và bông hoa bằng lăng - Hs làm bài vào vbt và TLCH trong bài. - Hs làm bài - GV yêu cầu hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm - Gv nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng - Tìm các câu ca dao, tục ngữ về cảnh đẹp đất - học sinh nêu nước? - Lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 7) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được chữ ng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối
- - Cho học sinh thi nêu tên các nhân vật trong - Học sinh nêu chuyện “Cóc kiện trời” H: trong các nhân vật đó em thích nhân vật nào? Vì sao - Kết nối - giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá 1.Viết (cá nhân) Hoạt động 3: Nghe viết : Gió (3 khổ thơ đầu) - 1 Hs đọc bài - Gọi hs đọc 3 khổ thơ đầu bài Gió - Hs nhắc lại tư thế ngồi viết - Gọi hs nhắc lại tư thế ngồi viết bài - Hs viết - Đọc cho hs viết - Soát lỗi chính tả - Đọc soát lỗi - Lắng nghe - Thu 5-7 vở nhận xét. Hoạt động 4: Viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể. (cá nhân) - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs trả lời - Bài tập yêu cầu gì? - Gợi ý: + Câu chuyện em đã được nghe kể là gì? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện đó? + Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? + Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó? - Gọi hs đọc gợi ý - 2hs đọc gợi ý - HD hs dựa vào gợi ý để viết thành 1 đoạn - Hs thực hiện yêu cầu văn. - GV theo dõi, hôc trợ hs - Gọi 3-4 hs đọc bài làm của mình - 3-4 hs đọc bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng - Thi nêu tên các câu chuyện, các nhân vật - HS nêu trong câu chuyện mà em đã đọc - Nhận xét tiết học
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ..... ................................................................................................................................... ..... Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng n ghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được số 123, 124. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chuyến xe yêu thương - HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời: - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời
- - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng Kết quả sau. Học sinh làm bảng con - GV hướng dẫn cho HS nhận biết toa1, toa 2. 80 000, 90 000 và 100 000 - toa 4, 5,6 làm bảng con. - HS làm việc theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Kết quả: học tập nhóm. + Ô tô ghi 28 716 sẽ tìm đến chỗ - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. rửa xe ghi 20 000 + 8 000 + 700 +10 + 6. + Ô tô ghi 39 845 sẽ tìm đến chỗ rửa xe ghi 30 000 + 9 000 + 800 + 40 + 5 + Ô tô ghi 28 170 sẽ tìm đến chỗ - GV Nhận xét, tuyên dương. rửa xe ghi 20 000 + 8 000 + 100 + 70. Bài 3a: (cặp đôi)) - GV hướng dẫn học sinh làm. Trình bày vở. - GV có thể đặt câu hỏi: - 74 381 lượt nghe + Bài hát có bao nhiêu lượt nghe? - Làm tròn số 74 381 đến hàng + Cán làm gì để biết Nam hay Việt nói đúng? nghìn). - HS trình bày vở. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Kết quả: Số 74 381 làm tròn đến hàng nghìn được số 74 00 0 nên Việt nói đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV có thể đặt một số câu hỏi như sau: + Dựa vào hai bóng nói, em hãy cho biết số của
- Mai viết có đặc điểm gì? + Hai sổ nào có chữ sổ hàng nghìn giống nhau? - 52 080 và 92 000. + Hai sổ nào có chữ sổ hàng chục giống nhau? - 52 080 và 20 080. + Vậy Mai đả viết số nào? - Kết quả: Mai viết sổ 52 080; + Nam viết số nào, Việt viết số nào? Nam viết sỗ 92 000; Việt viết sổ GV cho HS trình bày vở. 20 080. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi “Đố bạn” để học sinh nhận biết số, đọc được thức đã học vào thực tiễn. số, so sánh được các số... - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - thực hiện được trò chơi ở hoạt động 2. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. * HSKT: Biết lắng nghe bài giảng.
- II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu bài tập.lon bia, bao thuốc lá, cà phê, một số quả. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài học. + Trả lời: Cô dạy em tập thể dục + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội buổi sáng. dung gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm đôi) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Dưới đây là 7 quy tắc ăn - Một số học sinh trình bày. HS nhận uống khỏe mạnh: xét ý kiến của bạn. + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Ăn nhiều trái cây và rau quả - Học sinh lắng nghe + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục.
- + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (cá nhân) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm - HS nối tiếp nhau kể tên thức ăn, đồ những thức ăn, đồ uống có lợi và không có uống có lợi và không có lợi đói với lợi đối với cơ quan thần kinh? cơ quan thần kinh - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày Tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - Đại diện các nhóm nhận xét. GV chuẩn bị một số thức ăn, đồ uống có lợi - Lắng nghe rút kinh nghiệm. và có hại cho cơ quan thần kinh, yêu cầu - Học sinh chơi học sinh xếp vào 2 nhóm - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. Hoạt động Thực hành Hoạt động 3: Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo - HS làm việc trong nhóm và trả lời luận các câu hỏi: các câu hỏi Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: ăn, - HS thực hành lập thời gian biểu cá uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và ngủ nhân, sau đó chia sẻ và thống nhất theo mẫu sau trong nhóm - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- bày về thời gian biểu của nhóm, các nhóm khác bổ sung - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa học và trình bày rõ ràng Hoạt động Vận dụng - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu trong SGK, chia nhóm, đóng vai theo gợi ý bài và tiến hành đóng vai, xử lí tình trong hình 15, 16. huống. Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử - Các nhóm nhận xét. quá lâu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, các bạn khác nhận xét và bổ - 2-3 học sinh đọc mục Em có biết sung - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp với lứa tuổi. - HS đọc - Mời 2-3 HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt
- trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... .. ................................................................................................................................... .. Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, hoạt động nhóm. - Tham gia trò chơi, vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được số 125, 126. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Chọn phao bơi. + HS điền đúng thì sẽ chọn được phao bơi - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. Kết quả: a) 73 017, 73 420,75 400, 78 655; b) Huyện B; - GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm bốn c) Huyện A. số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó xác định số lớn nhất và số bé nhất. Số lớn nhát là số dân của huyện B, số bé nhất là số dân cùa huyện A. - Lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, sắp xếp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV YC: - HS kể theo nhóm đôi + Kê’ tên các môn thể thao mà các em yêu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung thích. + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - HS đọc đề - Thảo luận, tìm câu trả lời. - Đại diện nhóm nêu KQ
- - Chữa bài; Nhận xét. Kết quả: a) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa lớn nhẩt. Sân vận động Thổng Nhất có sức chứa nhỏ nhất; b) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa trên 40 000 người. - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. - Với câu b, HS cán so sánh các số trong một nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra sản vận động nào có sức chứa trén 40 000 người. Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc. - HS nghe - HS đọc - HS làm vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. Kết quả: - BT3: Xe máy B đã đi được số ki- lô-mét nhiều nhất. Xe máy A đã đi - GV gọi HS đọc đề; được số ki-lô-mét ít nhất. - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột - BT 4: a) 0; b) 9. dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện đó đã đi được. - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe BT3 rồi trả lời vào vở. - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích lí do. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh - HS tham gia chơi TC để vận dụng nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính kiến thức đã học vào làm BT. cộng đúng Đáp án: + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân là: - Huyện A: 72 000 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện A đông - Huyện C : 60 700 dân hơn huyện B và huyện B đông dân hơn - Huyện B: 62 780 huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... .. ................................................................................................................................... .. Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: + Biết đặt và trả lời câu hỏi: Bằng gì? Biết dùng dấu ngoặc kép , dấu gạch ngang khi viết đoạn văn. + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được chữ ngh. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát: Giữ vệ sinh - HS nêu H: Ở trường em làm gì để giữ vệ sinh? - HS lắng nghe H: Em vệ sinh phong học bằng gì? - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập HĐ1: Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? 1. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các câu sau, rồi đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân (cá nhân) - HS làm bài tập a. Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt qua đối thủ trong những giây cuối cùng của cuộc đua. b. Chú bé chọc cười mọi người trong nhà bằng cách bắt chước những điệu bộ của người lớn. c. Bằng sự nhanh trí và dũng cảm, anh đã cứu chú bé thoát khỏi nguy hiểm trong gang tấc. - GV cho HS thực hiện cặp đôi thực hiện yêu - HS hoạt động cặp đôi. cầu. - Cho học sinh trình bày. - Các cặp trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện - HS nhận xét tốt. HĐ2: Dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. 2. Thêm dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau (cặp đôi) a) Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình một viên chức tài chính vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. b) Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính. Pa- xcan nói. c) Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao! - Pa-xcan nghĩ thầm.
- - GV cho HS thực hiện cặp đôi thực hiện yêu - HS hoạt động cặp đôi. cầu. - Cho học sinh trình bày. - Các cặp trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện - HS nhận xét tốt. HĐ3: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích: Bài 3. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích. (cá nhân) - GV cho học sinh thực hiện cá nhân - HS làm bài. - Gọi một số em đọc đoạn văn của mình - HS đọc - Nhật xét, tuyên dương bài viết tốt. - HS nhận xét Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu học sinh dựa vào nội dung bài- Học sinh thực hiện “Học nghề” đặt và tră lời câu hỏi bằng gì - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ? NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC (2 T) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “con” trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. * Lồng ghép QCN: quyền được giữ gìn, phát huy bản sắc; Quyền sống và phát triển * HSKT: Tô thành thạo chữ ngh. II. Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho học sinh hát bài “Quê - HS khởi động cùng GV hương tươi đẹp” - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá 1. Đọc văn bản. - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu - HS lắng nghe cách đọc. hỏi bộc lộ suy nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ Núi - GV hướng dẫn đọc : cao thế nào/ Biển rộng là bao/... + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát âm sai + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// - HS đọc nối tiếp. + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ - HS đọc từ khó. ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. - 2-3 HS đọc. - 3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài (mỗi bạn đọc liền hai khổ) trước lớp theo - HS luyện đọc. hướng dẫn của giáo viên)
- - Hs làm việc nhóm (3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ (đọc nối tiếp đến hết bài), đọc - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: nối tiếp 1 – 2 lượt. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. + Trả lời -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi những điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? *QCN: + Mỗi con người có những quyền gì? - Quyền được giữ gìn, phát huy bản TIẾT 2 sắc; Quyền sống và phát triển Hoạt động Thực hành 1. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 2. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất nước - Gọi HS trình bày trước lớp. - Mong muốn các bạn đến thăm/mong - GV nhận xét, tuyên dương. muốn mọi người trên đất nước và thế - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện giới biết đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ
- nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu gìn, bảo vệ các danh lam thắng cảnh/... biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSKT: Tô thành thạo số 125, 126. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

