Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 21 Thứ 4 ngày 05 tháng 02 năm 2025 Tiếng việt ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH NÓI VÀ NGHE: RỪNG ( TIẾT 1+2) I.Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) -Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. -Biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật; biết cách bảo vệ thiên nhiên, loài vật. * HSKT: Lắng nghe cô giáo và bạn đọc, đọc theo hướng dẫn của cô một số từ -II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động. - HS quan sát tranh thảo luận theo - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm trả nhóm lời câu hỏi: + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng xanh? kiến, gà rừng, công, khướu, kì nhông. + Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm gì + HS trả lời theo sự hiểu biết. trong ngày hội? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, - HS lắng nghe cách đọc. nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4.
- - GV HD đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..) + Ngắt đúng nhịp thơ Chim Gõ Kiến / nổi mõ / Gà Rừng / gọi vòng quanh/ - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/ Nào, / đi hội rừng xanh!// Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/ Khe suối / gảy nhạc đàn/ Cây/ rủ nhau thay áo/ Khoác bao màu tươi non.// - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn Nước / - HS đọc từ khó. Đang chơi trò đu quay! - GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ) - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải - HS luyện đọc theo nhóm 4. trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với HS. - HS đọc nhẩm - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế nào? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm cặp) + Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? Những + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe suối âm thanh ấy có tác dụng gì? gảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi trò đu quay. + HS dựa vào nội dung bài để hỏi đáp. Hoạt động Khởi động
- + Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng - GV mời HS nêu nội dung bài. nhạc sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn * GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một của khe suối, tiếng lĩnh xướng của thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. Vì thế chúng ta khướu. Tác dụng: Những âm thanh phải biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật; biết cách bảo đa dạng đó làm cho ngày hội vui vệ TN, loài vật. Chúng ta không săn bắn những động tươi, rộn rã hơn. vật quý hiếm.... + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. TIẾT 2 - HS nêu theo hiểu biết của mình. - Học sinh hát và vận động theo nhạc bài: Gặp nhau -2-3 HS nhắc lại giữa rừng mơ Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm bài thơ. - HS tập đọc diễn cảm theo GV. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. biết về rừng -GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua các - Lắng nghe và thực hiện theo nhóm gợi ý: + Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? + Cây cối trong khu rừng đó như thế nào? + Trong khu rừng đó có những con vật gì? + Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Đại diện nhóm trình bày - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ rừng? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - Mời các nhóm trình bày. - 1,2 HS đọc yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm - Đại diện nhóm trình bày Hoạt động Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và tác - HS quan sát video. hại của việc phá rừng. + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác hại + Trả lời các câu hỏi. gì? + Việc làm đó có nên làm không? - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vận động mọi người không chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé - HS viết vào bảng con nhất trong các dãy số cho trước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Số? Làm việc cá nhân - HS làm vào vở, nêu kq. - GV cho HS làm bài tập vào vở. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
- + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - HS đọc y/c bài toán. Bài 2: Làm việc nhóm 2 - Đại diện một số nhóm nêu đáp - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số án: từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 “?” để được phép so sánh đúng? vào vị trí dấu “?”. Vì: 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799 - GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm 10000. - HS nhắc lại cách làm tròn số Bài 3: Làm việc nhóm 2 đến hàng trăm - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS chọn đáp án và nêu: - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng Trường học của Rô-bốt có trăm. khoảng; - GV cho HS chọn đáp án và nêu A. 2000 học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm - HS lắng nghe Trò chơi: Về nhà đón Tết .Làm việc nhóm 4. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS thực hiện trò chơi theo nhóm - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số. Hoạt động Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của + HS tham gia TC số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________ Thứ 5 ngày 06 tháng 02 năm 2025 Tiếng việt Nghe – Viết: CHIM CHÍCH BÔNG .VIẾT HOA TÊN RIÊNG ĐỊA LÍ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. *HSKT: Tô được chư cái . II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để - HS hát vận động theo nhạc bài hát khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. làm việc cá nhân. - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - 2 đến 3 HS đọc đoạn bài. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - HS viết bài.
- - GV đọc đoạn văn cho HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết - HS nghe, dò bài. của HS. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - Hướng dẫn HS chữa lỗi Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh có - 1 HS đọc yêu cầu bài. trong đoạn văn .Làm việc nhóm 2. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu - GV mời HS nêu yêu cầu. cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc Phương, danh trong đoạn văn. Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa, Việt - Mời đại diện nhóm trình bày. Nam, xã Cúc Phương, huyện Nho Quan. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Viết vào vở. - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh - Lắng nghe. một số bài. GV nhận xét. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu .làm việc nhóm 4. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. hay ươu thay cho ô trống. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ nhau ra suối uống nước. + Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh lót khắp rừng. - GV nhận xét, tuyên dương. + Mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp - Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời gian) xuống vườn cây. Hoạt động Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân - HS lắng nghe để lựa chọn. về các loài động vật, các loài thú rừng đã thấy trực tiếp hoặc qua sách báo, phim ảnh.
- (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết - Lên kế hoạch trao đổi với người thân lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức trong thời điểm thích hợp phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Toán Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC I.Yêu cầu cần đạt: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn + HS viết vào bảng con nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục - HS trả lời. (hàng trăm) ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá - HS quan sát Hoạt động 1.làm việc cả lớp: Hình thành biểu tượng chu vi hình tam - HS trả lời: Có dạng hình tam giác. giác thông qua hình ảnh trực quan và - HS lắng nghe cách tính chu vi hình tam giác
- - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi một hình tam giác. của hình tam giác cũng bằng 10cm (vì độ H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? dài sợi dây chính là chu vi hình tam giác) - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tam giác. - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các cạnh H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của và thực hành, trình bày: hình tam giác bằng bao nhiêu? Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác - GV nhận xét, khắc sâu ABC là: 2 + 3 + 4 = 9 (cm) - HS nhắc lại - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh của hình HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tam tứ giác giác đó - HS tính và trình bày: - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác là 9cm Tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam MNPQ là: giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) tam giác đó”. Hoạt động 2.Làm việc cá nhân: - HS nhắc lại Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có - HS nhắc lại độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó - Gọi HS trình bày - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14cm - HS đọc y/c bài toán. - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác - HS làm bài vào vở, HS làm bài vào bảng bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác phụ. đó” - HS trình bày. - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các - HS theo dõi, trình bày lại cách tính: cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là Bài giải: chu vi của hình đó. Chu vi hình tam giác là: Hoạt động Thực hành: 7 + 10 + 14 = 31 (cm) Đáp số: 31cm - HS làm vào vở, trình bày kq
- Bài 1. Làm việc cá nhân - GV gọi HS đọc - Cả lớp nhận xét, bổ sung y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) 7cm, 10cm, 14cm - HS đọc y/c bài toán. - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở - HS làm bài vào vở, HS làm bài vào bảng câu a phụ. - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh - HS làm bài, trình bày cách tính: phải cùng đơn vị đo - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải: Củng cố cách tính chu vi hình tam giác a) Chu vi hình tứ giác là: Bài 2: Làm việc Nhóm 2 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi b) Chu vi hình tứ giác là: hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là: 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm Đáp số: a) 18dm; b) 50cm b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính - HS đọc yêu cầu chu vi của hình chữ nhật vừa học để làm - HS quan sát hình vẽ và trả lời: Con thuyền bài có dạng hình tứ giác - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng đơn vị đo - GV cho HS làm bài tập vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của Bài 3: Làm việc nhóm 2. thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS quan sát và lắng nghe - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì? - Vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác - HS thảo luận và làm vào vở
- - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu vi hình tứ giác Bài giải: H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy Chiều dài sợi dây đèn nháy là: chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) gì? - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày Đáp số: 150cm - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ HS đổi vở kiểm tra kết quả giác Vào thực tế - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Hoạt động Vận dụng. học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức + HS tham gia TC hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác - Nhận xét, tuyên dương IV.Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Tự nhiên xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt; - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học:
- - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ dùng, khởi động bài học. làm thuốc. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật vào việc gì? + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy thịt, + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật trồng rau làm thức ăn . thực vật hàng ngày của gia đình em. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó bày: mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Các bộ phận của thực vật: - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất. + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nước. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2: Em ứng xử như thế nào trong tình huống sau. - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bài và tiến hành thảo luận. bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
- + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con + Nếu em là bạn nam trong hình em sẽ có sử dụng lại làm nháp không? giữ lại những trang giấy trắng để làm nháp hoặc đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi trường. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để làm giấy nháp. Hoạt động vận dụng. - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - Học sinh tham gia chơi: Gv trình chiếu yêu cầu HS + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả. + Chỉ ra các bộ phận trên cây? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... Công nghệ CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT
- BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu. - Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu. - Biết sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô. - Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. Đồ dùng dạy học - Một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công III Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài học: 1. Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dẫm đầu đè xuống! - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời Là cái gì?(Bút chì) câu hỏi. 2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều Tính tình chân thực đáng yêu
- Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em? (Thước kẻ) 3. Đưa hình ảnh giấy màu và hỏi đây là gì? Giấy màu 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi Trở nên rắn chắc khi khô Nhà ai cũng có vài đồ đã nung? (đất sét) - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ dùng các em vừa tìm được qua việc chơi trò chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và vật liệu thủ công tren còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ hơn các em sẽ cùng - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác cô vào học bài 7: nhận xét, góp ý. Hoạt động Khám phá - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật liệu làm thủ công - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4 Nhìn nhanh – nhớ đúng + GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS ghi lại tên các đồ dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh. - HS quan sát Hình 1, thảo luận nhóm 2 và ghi vào vở.
- - Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các - HS chơi theo nhóm 4 đồ dùng sau khi làm việc nhóm 4. Nhóm nào làm đúng nhiều nhất được thưởng. - GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: Theo các những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; những đồ dùng nào gọi là vật liệu thủ công? - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những vật liệu và dụng cụ làm thủ công trong Hình 1, em hãy kể thêm các vật liệu và dụng cụ khác mà em biết? - GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu thủ công là những yếu tố chính tạo ra - Tên các đồ dùng có trong ảnh: keo; các sản phẩm thủ công. giấy màu, chỉ màu; băng dán màu; - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm bìa; kéo; thước; bút màu; compa; tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bút chì... bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để - HS trả lời HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 6) + Tranh - HS chia sẻ nhóm đôi. - HS lắng nghe - HS thực hiện chơi Ghép đôi theo nhóm 6. + Thẻ chữ: Xé, nặn, gấp, cắt đường thẳng, cắt đường cong, cắt các đoạn khác nhau, dán bằng hồ dán, dán bằng keo sữa, dán bằng băng dán - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- - GV mời đại diện 3 nhóm lên phân loại các cách tạo hình: a) Dùng tay tạo hình; b) Dùng kéo tạo hình; c) Dùng vật liệu hỗ trợ dán - GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình với vật liệu thủ công khác nhau. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lựa chọn vật liệu làm thủ công *Tính chất của liệu làm thủ công: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, Quan sát Hình 5 và trả lời câu hỏi: + Mời 1 – 2 HS nêu tên các vật liệu có trong hình 5. - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời + Vật liệu nào có tính chất mềm, cứng, thấm - Đại diện 3 nhóm lên phân loại nước, không thấm nước? - HS lắng nghe - GV hỏi thêm: Em hãy nêu một số sản phẩm - HS quan sát Hình 5 avf trả lời câu thủ công được tạo ra từ các vật liệu trên? hỏi: - GV chiếu thêm 1 số hình ảnh các sản phẩm + HS nêu được tạo từ các vật liệu trên. - GV kết luận: Mỗi vật liệu khác nhau có thể + HS nêu tạo ra được các sản phẩm thủ công khác nhau. * Quan sát tranh và xác định: - GV gợi ý HS khai thác Hình 6 thông qua một số câu hỏi phụ như: + Trong tranh có những sản phẩm thủ công nào? + Những sản phẩm ấy được làm từ những vật liệu nào? GV chốt: Vật liệu làm thủ công có nhiều - HS trả lời. loại. Khi lựa chọn vật liệu thủ công, cần chọn
- loại có tính chất phù hợp, an toàn, không độc - HS quan sát hai và tận dụng vật liệu tái chế. => Gv mở rộng: Kể tên một số sản phẩm thủ - HS lắng nghe. công đã được tạo nên từ các vật liệu tái chế. - GV chiếu hình ảnh một số sản phẩm thủ công đươc làm từ vật liệu tái chế để giới thiệu - HS quan sát và trả lời câu hỏi. thêm cho HS. - HS lắng nghe, ghi nhớ Hoạt động vận dụng ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - HS chia sẻ - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. __________________________________________ Chiều. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BẾP NHÀ EM. I.Yêu cầu cần đạt: - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. - Bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
- Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi - HS thực hiện chia đội theo phân công để dự đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu của GV. không thực hiện vệ sinh an toàn thực + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn dễ bị phẩm trong bếp. nhiễm khuẩn. GV phổ biến luật chơi: + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị đau bụng. + Nếu sử dụng thực phẩm quá hạn thì dễ bị ngộ độc. - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., sau ba cầu thủ đối lại. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống .Làm việc nhóm 4. - HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc theo nhóm. - Tiến hành thảo luận nhóm. - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo Gợi ý một số việc cần làm để đảm bảo luận: vệ sinh an toàn trong ăn uống tại bếp nhà em: + Bảo quản thực phẩm sống và chín đúng cách. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của các loại thực phẩm Câu hỏi thảo luận: trong tủ lạnh, tủ bếp, kệ,... +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong + Thường xuyên vệ sinh các dụng cụ bếp cất không đúng chỗ cổ thể gây nguy nhà bếp và làm sạch dụng cụ vệ sinh hiểm thế nào? sau khi dùng. + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ và đậy thì có nguy hiểu gì không? nắp kín để bảo quản tốt hơn.

