Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

docx 43 trang Kim Bảo 22/04/2026 690
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm HÁT VỀ MÙA XUÂN – GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1. I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tạo không khí vui đón tết trong học sinh - Tìm hiểu thêm phong tục tập quán tốt đẹp văn hóa đón Tết. - HS hát, múa bài : Ngày tết quê em - Giới thiệu sách tháng 1: “Sự tích bánh chưng bánh dày”. II. Đồ dùng dạy học: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS xếp hàng ngay ngắn. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN * Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài Tết tết đến - HS khởi động theo nhạc rồi. - Dẫn giới thiệu bài => GT bài mới *Hoạt động 2: Thực hành - Lắng nghe MC: Em xin chào các thầy giáo, cô giáo các anh chị và các bạn tiết sinh hoạt dưới cờ hôm nay chúng em xin trình bày bài hát: “Như hoa mùa xuân” do các bạn học sinh lớp 3A2 cùng toàn trường thể hiện. GV trình chiếu bài hát lên màn hình GV: Các em vừa được nghe bài hát gì.? Khi giai điệu bài hát cất lên em cảm thấy
  2. như thế nào.? HS lắng nghe Các em a. Chỉ 10 ngày nữa là đến tết tất cả mọi người đều thấy háo hức, phấn khởi. Để HS trả lời biết được không khí, và sự chuẩn bị hoạt động trong ngày tết ra sao cô mời các em cùng lắng nghe bạn Ngọc An lớp 3A2 chia HS chia sẻ sách sẻ sách tháng 1, quyển sách Sự tích bánh chưng bánh dày.” Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn nhất trong năm của người Việt Nam mình, là khoảng thời gian gia đình cùng nhau đoàn tụ, nghỉ ngơi và chào đón năm mới trong không khí mùa xuân đang về. Tết trong kí ức tuổi thơ của mỗi người đều khác nhau, mỗi người một cảm nhận, mỗi người một xúc cảm. Nhưng dù là người lớn hay trẻ con, kí ức ấy đều lấp lánh những sắc màu, đều là những khoảnh khắc đẹp trong tâm trí mỗi người. Nhân dịp giới thiệu sách tháng 1 với chủ điểm “Ngày tết quê em” chào đón tết Ất Tỵ 2025, em là Ngọc An – lớp 3A2 xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các anh chị, các bạn một cuốn sách Tết rất ý nghĩa đó là cuốn sách: “Sự tích bánh chưng, bánh giày.” HS lắng nghe và trả lời GV nêu các câu hỏi cho HS xung phong chia sẻ HS giải thích H. Ở quê bạn có những phong tục gì khi đón mừng năm mới.?. H. Em hãy giải thích về Bánh chưng bánh HS nêu các trò chơi trong ngày tết. dày được không.? HS chọn được bài hát và thể hiện bài hát. H. Bạn hãy hát 1 bài hát về mùa xuân. H. Hãy kể tên những trò chơi ngày tết ở
  3. quê hương em. Trò chơi nào em thích nhất.? H. Hãy hát một câu hoặc một đoạn bài hát HS lắng nghe có từ “quê hương” hoặc từ “đất nước” Hoạt động Vận dụng Tìm thêm các bài hát nói về ngày tết. Về nhà tìm hiểu thêm về Tết cổ truyền. Thực hiện tốt an toàn giao thông trong dịp tết. Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 3: CÓC KIỆN TRỜI NÓI VÀ NGHE: CÓC KIỆN TRỜI (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. GDKNS: HS nêu được cách bảo vệ thiên nhiên để tránh bị hạn hán. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động. - HS đọc - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 - HS tham gia giải đố HS đọc trước lớp. - HS lắng nghe. - Gọi HS giải đố - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá.
  4. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù - 1 HS đọc toàn bài. hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng - HS luyện đọc theo nhóm 3. nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô cách trả lời đầy đủ câu. cả họng + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện + Cua trong chum nước, ong sau cánh Trời? cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên cánh cửa. + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị cóc. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi. + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu cóc khi đến cửa nhà Trời. quật chó chết tươi. Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi bụi. + Câu 3: Đội quân của có và đội quân Thần nhảy vào chum – cua kẹp; Thần nhà trời giao chiến với nhau như thế nhảy khỏi chum – cọp vồ. nào? + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
  5. mình. + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: 1.Nguyên nhâncóc kiện trời... 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên. 3. Kết quả cuộc đấu. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ - HS lắng nghe với cóc sau khi giao chiến? - HS luyện đọc + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu chuyện Cóc kiện trời - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động - Học sinh vận động - Giáo viên tổ chức cho học sinh vận - Học sinh lắng nghe động theo nhạc bài: Như hoa mùa xuân - Luyện đọc theo nhóm - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Thi đọc nhóm trước lớp - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. Nói và nghe: Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - HS làm việc theo nhóm lần lượt nói về - GV giới thiệu câu chuyện. các sự việc có trong mỗi tranh. - YC HS QS tranh minh họa. - HS trình bày. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về các sự việc có trong mỗi tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện kể Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS luyện kể. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn - HS trình bày trước lớp, HS khác nhận
  6. tranh và tập kể từng đoạn theo tranh. xét; bổ sung - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý cho nhau. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Chúng ta cần phải sử dụng hợp lý tài GDKNS: nguyên nước trong sản xuất cũng như Em hãy cách bảo vệ thiên trong sinh hoạt. Xây dựng mới những hồ nhiên để tránh bị hạn hán? chứa có dung tích thích hợp nhằm tăng cường dòng chảy kiệt cho các hệ thống sông. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia đọc - Kể và nói cảm nghĩ của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________ Toán LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được chữ số La Mã. Đọc, viết được các số La Mã trong phạm vi 20; Lựa chọn được vật liệu, sử dụng được các dụng cụ đúng cách, an toàn để đề xuất phương án làm được đồng hồ đơn giản ( có sử dụng chữ số La Mã, sử dụng các chấm, nét khác nhau để chia vạch), trang trí theo sở thích phục vụ việc học tập. - Tích cực hợp tác, chia sẻ ý tưởng sáng tạo và làm việc có trách nhiệm trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức giữ gìn, bảo quản sản phẩm đồng hồ của nhóm và thường xuyên sử dụng để luyện tập xem giờ. Từ đó, biết tiết kiệm thời gian và sử dụng thời gian một cách hợp lý, khoa học trong học tập và đời sống. II. Đồ dùng dạy học - Video bài hát: Hát vui cùng chiếc đồng hồ; video baby shark - Các phiếu đánh giá sản phẩm, bìa cứng, giấy màu, giấy A4, kéo, keo dán, com pa III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động Khởi động - Quan sát video, vận động theo bài hát: Hát vui cùng chiếc đồng hồ. - Tiếp nhận vấn đề qua các câu hỏi:
  7. - Các em nhìn thấy đồ vật nào trong video vận động của chúng mình? (Cái đồng hồ) Quan sát 2 mặt đồng hồ: - Em hãy so sánh điểm khác nhau giữa 2 mặt đồng hồ? - Em có xem giờ được trên đồng hồ có sử dụng chữ số La Mã chưa? * Giao nhiệm vụ: Làm mô hình đồng hồ có ghi chữ số La Mã để luyện tập xem giờ theo các tiêu chí sau: - Đồng Hồ sử dụng số La Mã từ I đến XII - Chia vạch đồng hồ đều và cân đối - Có thể quay được kim giờ và kim phút - Đảm bảo tính thẩm mĩ, sử dụng được nhiều lần Hoạt động Khám phá 1. Làm quen với chữ số La Mã: - Nghe GV giới thiệu nguồn gốc của chữ số La Mã: Chữ số La Mã được dùng từ thời cổ đại. Đây là cách mà người La Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm - Quan sát 2 mặt đồng hồ và nối các chữ số chỉ giờ trên 2 mặt đồng hồ tương ứng với nhau - GV chiếu kết quả
  8. - Làm việc nhóm đôi để nhận biết cách đọc, cách viết các chữ số La Mã dựa vào 2 mặt đồng hồ. - Nghe GV giới thiệu các chữ số La Mã thường dùng: I: một, V: năm, X: mười. - Nghe GV giới thiệu bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - Đọc các số La Mã từ 1 đến 20 trong bảng - Nghe GV hướng dẫn nhận diện về cách viết các số La Mã từ I đến XX Bài 1 : Trò chơi Ai nhanh hơn : - Chia thành các nhóm 4 theo yêu cầu của GV - Nghe GV giới thiệu cách chơi: - Mỗi nhóm được phát 1 bộ thẻ số La Mã từ 1 đến 20. - Một bạn làm quản trò giơ một thẻ số bất kì, người chơi tìm và giơ thẻ ghi số La Mã tương ứng. - Bạn nào tìm được đúng và nhanh hơn thì được sticker. - Kết thúc trò chơi, bạn nào được nhiều sticker hơn thì chiến thắng. - HS chơi theo nhóm, Gv quan sát hỗ trợ. - Nhóm trưởng báo cáo kết quả chơi của nhóm - Lắng nghe Gv nhận xét, đánh giá. Bài 2 : Viết các số La Mã từ 1 đến 15 - HS lựa chọn các vật liệu để viết số La Mã từ 1 đến 15 theo sở thích ( có thể viết trên giấy, nắp chai, xốp ) - Hoạt động theo nhóm, chia sẻ kết quả
  9. - Nhận xét, đánh giá kết quả Bài 3: Đọc giờ trên dồng hồ A. B. C. D. - Đọc theo nhóm đôi: đọc cho nhau nghe giờ trên đồng hồ - Nghe GV nhận xét, tuyên dương - GV yêu cầu HS quan sát bốn chiếc đồng hồ, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - Đồng hồ gồm những bộ phận nào? - Những chiếc đồng hồ có đặc điểm gì khác biệt so với các đồng hồ các em thường thấy? - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời: - Đồng hồ gồm những bộ phận: mặt đồng hồ có viết những chữ số La Mã, kim giờ, kim phút. - Những chiếc đồng hồ trên sử dụng những chữ số La Mã ghi trên mặt đồng hồ. - Nghe Gv nhận xét và đặt vấn đề: Số La Mã thật là thú vị. Chúng thường được sử dụng để viết số trên đồng hồ hay để trang trí, chúng ta sẽ sử dụng số La Mã để làm đồng hồ và thực hành đọc giờ trên đồng hồ sử dụng số La Mã nhé. Hoạt động Luyện tập a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp - HS lập nhóm theo yêu cầu - HS thảo luận nhóm và chia sẻ về ý tưởng làm đồng hồ sử dụng số La Mã theo các tiêu chí: + Đồng hồ sử dụng số La Mã từ I đến XII. + Chia vạch đồng hồ đều và cân đối + Có thể quay được kim giờ và kim phút. + Đảm bảo tính thẩm mĩ, sử dụng được nhiều lần. - Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng (có thể vẽ phác hoạ sản phẩm đồng hồ chữ số La Mã mà nhóm muốn thực hiện) và nêu rõ nguyên vật liệu sử dụng theo phiếu học tập
  10. + Nhóm chọn vật liệu là giấy để làm mặt đồng hồ, dùng bút màu để vẽ các số La Mã trên mặt đồng hồ, dùng giấy màu để làm kim đồng hồ, + Mặt đồng hồ có dạng hình tròn. + Dùng ống hút để gắn kim đồng hồ. + Dùng bút màu để vẽ và trang trí cho đồng hồ đẹp hơn. - Các nhóm khác nhận xét nhận xét góp ý cho nhóm bạn. b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá: Làm đồng hồ La Mã - HS nghe GV nhắc lại tiêu chí SP và nhắc nhở về an toàn khi thực hành làm đồng hồ: cẩn thận khi sử dụng compa, kéo - Các nhóm lựa chọn dụng cụ vật liệu phù hợp. - HS theo dõi GV chiếu gợi ý các bước làm đồng hồ sử dụng số La Mã để HS tham khảo: + Bước 1: Tạo các bộ phận của đồng hồ + Bước 2: Gắn/viết số La Mã lên mặt đồng hồ + Bước 3: Trang trí mặt đồng hồ + Bước 4: Gắn kim giờ và kim phút lên mặt đồng hồ - HS làm sản phẩm. - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn trong quá trình thực hành. - HS làm xong sản phẩm tự đối chiếu, kiểm tra lại theo các tiêu chí để hoàn thiện tốt nhất. ) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh * Trưng bày và giới thiệu sản phẩm - HS nghe GV nhắc lại tiêu chí đánh giá sản phẩm – HS trưng bày sản phẩm của mình và xem sản phẩm của nhóm bạn. – Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm: về ý tưởng, cách làm, cách sử dụng. Khi giới thiệu nhóm cần nêu: + Kích thước của đồng hồ? + Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
  11. + Mỗi bộ phận được làm bằng chất liệu gì? Tạo hình như thế nào? + Cách chia các vạch trên đồng hồ đêu nhau. + Cách có thể làm cho kim đồng hồ quay được. + Cách gắn các bộ phận của đồng hồ lại với nhau như thế nào? + Những khó khăn khi làm sản phẩm - Nhóm khác nhận xét, góp ý theo các tiêu chí. - HS các nhóm quan sát, lắng nghe để nhận xét đánh giá sản phẩm của bạn và ghi chép ý kiến góp ý của nhóm bạn để khắc phục điều chỉnh cho sp của mình tốt hơn.
  12. - HS các nhóm khác có thể đặt 1 số câu hỏi tương tác với nhóm bạn về cách làm và những khó khăn gặp phải khi làm sản phẩm - Gv nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm Hoạt động Vân dụng * Chơi trò chơi “thi quay nhanh kim đồng hồ sử dụng số La Mã HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi. Quản trò hô giờ, các nhóm quay kim chỉ đúng giờ được hô. Nhóm nào quay đúng và nhanh nhất được sticker. Sau 5 lần chơi, nhóm nào quay nhanh nhất và đúng nhất sẽ giành chiến thắng. Các nhóm chơi trò chơi. - HS bày tỏ suy nghĩ cảm xúc sau khi làm và sử dụng sản phẩm để chơi trò chơi. - HS tự đánh giá sản phẩm của mình. - Nghe Gv tổng kết hoạt động. - Dặn HS giữ gìn và bảo quản đồng hồ an toàn để sử dụng được lâu dài và thường xuyên sử dụng để luyện tập xem giờ đồng hồ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________________ Tự nhiên và Xã hội SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. Yêu cầu cần đạt: –Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. –Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. –Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu “Phiếu tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật”. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy họcchủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
  13. –GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS - HS chia sẻ ,kể: Một số thức ăn, kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực đồ dùng được chế biến, làm từ vật và động vật. thực vật và động vật là: rau, thịt, –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, - GV Nhận xét, tuyên dương. sữa, tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, mật - GV giới thiệu bài mới ong,... - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS Hoạt động 1. (làm việc nhóm) quan sát và nói được mục đích con –GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của người sử dụng của thực vật, động hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện vật. theo yêu cầu. -GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. –Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS nhận xét ý kiến của bạn. GV chốt kiến thức. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Con người sử dụng thực vật và động vật để: • Làm lương thực, thực phẩm. • Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 • Làm đồ uống. • Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến hiện thảo luận nhóm 2 hành thảo luận. -GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em - GV mời các nhóm khác nhận xét. biết: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung• Làm nước hoa, tinh dầu. thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật• Làm mứt, bánh kẹo. đã mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày. • Trang trí. • Làm đệm cao su. • Làm nón, làm chiếu, làm mũ
  14. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu câu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động cầu bài và tiến hành thảo luận. vật của con người trong mỗi hình sau: - Đại diện các nhóm trình bày: Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng Việc sử dụng thực vật và động vật nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có của con người trong mỗi hình sau: hợp lí không? - Những việc làm ở hình 5 và hình +Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? Việc làm 7 là đúng vì việc làm của mỗi đó hợp lí không? người đang tiết kiệm và bảo vệ - GV mời các nhóm khác nhận xét. môi trường. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Những việc làm ở hình 6 và hình - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử 8 là sai vì các bạn đang lãng phí dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các loại giấy, vì đồ ăn và lãng phí giấy vệ sinh làm vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào ảnh hưởng đến môi trường. việc sản xuất giấy. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - HS trả lời -GV đặt câu hỏi: Em nễu lại lợi ích của động vật và thực vật.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau dạy học ___________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho học sinh các sự vật được so sánh trong các câu thành ngữ, các câu thơ. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh sự vật với sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  15. Hoạt động Khởi động - HS hát và vận động. - GV tổ chức hát và vận động để khởi động bài học. - Học sinh lắng nghe. GV giới thiệu bài mới Hoạt động Thực hành Hoạt động 1: Bài tập phân biệt s/x - HS đọc yêu cầu bài tập 1. Bài 1: . Điền s/x vào chỗ chấm: - HS thảo luận N2 suy nghĩ và trả lời. - Chim . áo, chim .ẻ đều được .inh ra - Đại diện các nhóm trả lời từ những chiếc tổ .inh .ắn. - HS nhận xét. - Buổi . ớm mùa đông trên núi cao, . ương .uống lạnh thấu ương. - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Luyện tập từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động - Học sinh đọc yêu cầu. Bài 2. Xếp các từ ngữ được gạch chân vào hai nhóm thích hợp: Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi như cái mành mành. Các chú ong thợ - Cả lớp làm bài vở. trẻ lần lượt rời khỏi hang lấy giọt sáp dưới - HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. bụng do mình tiết ra trộn với nước bọt thành - HS làm bài cá nhân. một chất đặc biệt để xây thành tổ. - Từ ngữ chỉ sự vật: - Từ ngữ chỉ hoạt động: Hoạt động 3: Tìm hình ảnh so sánh - Cả lớp làm bài vở. Bài 3: Gạch dưới những hình ảnh so sánh - HS báo cáo kết quả. có trong khổ thơ sau: Quê hương là con diều biếc - HS khác nhận xét, bổ sung. Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông. (HS làm bài cá nhân) - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - GV chữa bài. Bài 3: Đặt 2 câu so sánh sự vật với sự vật. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở ô li.
  16. - GV chữa bài. Hoạt động Vận dụng - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. _____________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 01 năm 2025 Tiếng việt Nghe – Viết: TRĂNG TRÊN BIỂN I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: truyền hình; bóng chuyền + Xem hình đoán từ chứa tr; ch - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - GV đọc toàn bài . - HS lắng nghe. - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài : - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. HS viết từ khó vào bảng con. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài.
  17. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 3.Thực hành. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, dựa vào nghĩa của tiếng đã cho - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào xạc, sáng để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s. sủa. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2 - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - Đại diện trình bày - Mời HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn - HS nêu cho học sinh. - HS lắng nghe để lựa chọn. + Em nhớ được những gì trong tiết học?. + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không thích hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. II. Đồ dùng dạy học: - Que tính,đồng hồ, bài giảng Power point.
  18. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. - HS tham gia trò chơi Gv chiếu hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Thực hành. Bài 1: - GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi với bạn cùng bàn để tìm ra cách - Dùng que tính để xếp thành các só xếp phù hợp. La Mã - GV giám sát các cặp HS làm việc với - HS làm bài cá nhân rồi trao đổi nhau, quan sát một số cặp và hướng dẫn nhóm khi cần thiết. a/ VIII, XIII - GV nhận xét, tuyên dương b/ Để xếp được ba số 9 bằng chữ số ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng La Mã thì cần 9 que tính nhiều que tính nhất? - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời: xếp số La Mã béo hơn Bài 2: 20 mà dùng nhiều que tính nhất là: XVIII - Gọi HS đọc YC bài. - GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn a/ Tìm số La Mã thích hợp điền vào nước của người La Mã cổ đại. Công tình ô trống
  19. này trông rất giống với cây cầu đã bắc qua b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn. chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số - HS lắng nghe chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé. - GV YC HS làm bài vào vở - Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh - HS làm việc cá nhân đã điền đáp án - HS lên bảng trình bày bài làm. HS ? Em làm thế nào để tìm ra được các số khác nhận xét, bổ sung dưới chân cầu? - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, Bài 3: XVIII b/ XII, XIII, XVII, XVIII - HS giải thích - Bài yêu cầu làm gì? - GV giải thích về phương pháp hoạt động của đồng hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt - Chọn đồng hồ điện tư thích hợp với trời cái cọc trên mặt đồng hồ tạo bóng. đồng hồ mặt trời Trong ngày vị trí của mặt trời thay đổi trên - HS lắng nghe bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời gian trong ngày mà có vị trí khác nhau. Vị trí bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương ứng. - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài - Gọi các nhóm báo cáo - HS làm bài cá nhân, trao đổi chéo - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên vở dương - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao đổi - GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ + đồng hồ A – đồng hồ E có tá dụng khi có nắng + đồng hồ B – đồng hồ G Bài 4: + đồng hồ C – đồng hồ D
  20. - Tìm đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước theo thứ tự các số La Mã từ I đến XX - Bài yêu cầu làm gì - HS làm việc theo nhóm - GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm ra đường đi cho chú linh dương đến - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét hồ uống nước - Đại diện nhóm lên chia sẻ - Em đã tìm các số theo thứ tự từ I - GV nhận xét, tuyên dương đến XX ? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống nước nhóm em đã làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu ý kiến cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 4: NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU. ĐỌC MỞ RỘNG (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật. - Biết nghỉ hơi sau mỗi câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo mẫu.