Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

docx 41 trang Kim Bảo 30/04/2026 700
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt BÀI 3. ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH HOA CỦA MÙA HẠ. I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên thông qua bài đọc. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động Trò chơi: Giải cứu rừng cây GV nêu cách chơi và luật chơi Học sinh theo dõi chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở + Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? trong rừng. - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông minh họa bài đọc ? cháu,...). - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em - Lắng nghe hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. Hoạt động Khám phá
  2. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ Việt Nam để các em dễ hình dung. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Quan sát, lắng nghe. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi - HS lắng nghe cách đọc. non trùng điệp, róc rách. - HS HĐ theo nhóm 4 (3p) để trả lời - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như các câu hỏi. hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh - Lớp trưởng điều hành hs chia sẻ. nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng. cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện nắng. đọc đoạn theo nhóm 3. + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe - GV nhận xét các nhóm. rất rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. chim hót líu lo. - Y/c hs hoạt động nhóm + Trong rừng, cây cối vươn ngọn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân trả lời đầy đủ câu. thẳng tắp, tán lá tròn xoe. + Những con sóc nhảy thoăn thoắt H: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông qua các cành cây. Khi tháy người, chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo? chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác. + Trên đường, ông đã kể cho các bạn H: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy những nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở âm thanh gì ? xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu H: Cây cối và con vật trong rừng được tả như muông thú, cảnh vật rẩt đ ẹp mắt: đó thế nào ?Cây cối được tả như thế nào ? là những báy vượn tinh nghịch đánh + Con vật trong rừng được tả như thế nào ? đu trên cành cao, những đàn hươu H: Khi nắng nhạt màu trên những vòm cây là nai xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông đã kể suối, những vạt cỏ đẫm sương long chuyện cho các bạn nhỏ nghe. Các em hãy lanh trong nắng,... Em biết được điều cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa vào đó vì sau khi nghe ông kề, các bạn đâu mà em biết ông kể những điều đó? nhỏ như thấy hiện ra trước mắt
  3. + Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị những cảnh vật như vậy. với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì - HS trả lời sao ? - Lắng nghe GDMT: GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế này hầu như không còn do con người khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện các em vừa đọc, rất cần chúng ta bào vệ rừng, trồng cây gây rừng, tạo môi trường sống bình yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,... TIẾT 2 Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh vận động theo - Lớp hát vận động nhạc bài: Bài thể dục buổi sang hGmRE Hoạt động Thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc lại. - Luyện đọc lại theo nhóm - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Các nhóm HS thi đọc - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Nói và nghe – Sự tích loài hoa mùa hạ a. Đoán nội dung từng tranh. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa mùa hạ. - Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm lời câu hỏi gợi ý. 4 đoán nội dung từng tranh: + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương ròng đáy gai và không có hoa. Chắc nó rất buổn. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây xương rông thân mập mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa. + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó - Gọi HS trình bày trước lớp. đang truyén nước cho các cây hoa
  4. - GV nhận xét, tuyên dương. khô héo. Các cây hoa như tươi dán b. Nghe kể chuyện lại. - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp đẹp rực rỡ. Nỏ đang cườ i vui vì sự lành. thay đổi ki diệu. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - Lắng nghe hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn - HS lắng nghe GV kể kết hợp với HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc quan sát tranh. biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, - HS lắng nghe và thực hành cùng khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, GV. cử chỉ, nét mặ t,... giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng hơn. c. Kể lại từng đoạn câu chuyện - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi - Lắng nghe,thực hiện tranh. + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện. + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Vì sao xương rồng n ở hoa rực rỡ vào mùa hè? - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề để bụng - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. lớp nhận xét. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành + HS trả lời hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. + Cho HS quan sát cây xương rồng ở trong - HS quan sát video. lớp. - Thực hiện N2 + Y/c HS nêu cách chăm sóc, bảo vệ
  5. - Nhận xét tiết học _____________________________________ Toán TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Biết vận dụng để giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học thông qua hoạt động làm bài cá nhân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động làm bài cá nhân về tìm số hạng chưa biết, hoạt động nhóm 2 để tìm số bị trừ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác thoogn qua hoạt động nhóm 2 ở bài tập 2 và hoạt động vận dụng. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tôi là ai ? - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Trong gia đình phép trừ hai số kia + Trả lời: cộng lại thì ra tôi. Tôi là ai? + Trả lời + Câu 2: Lấy số bị trừ trừ đi hiệu thì ra tôi. - HS lắng nghe. Tôi là ai? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá *Tìm số bị trừ. - HS theo dõi GV hướng dẫn. - HS hoạt động nhóm 2(2p) Phép tính Quy tắc - HS chia sẻ trong nhóm, trước Bài toán xuất hiện tìm số bị thực tế lớp. số bị trừ trừ chưa biết -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ? là số bị trừ cần tìm).
  6. -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”. - Nêu được quy tắc GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ. *Tìm số trừ. -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ? - Lắng nghe và thực hiện là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. - 2 hs nhắc lại -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ. Hoạt động Thực hành Bài 1. a)Tìm số bị trừ (theo mẫu). - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo mẫu) - HS tìm số bị trừ. - HS làm việc theo nhóm 2. - Các nhóm nêu kết quả. b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo mẫu) b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - HS làm vào vở. - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ - HS học sinh tìm được số bị cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) trừ trong bảng) - Nêu cách tìm số bị trừ. - GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó? - HS viết kết quả của phép tính - GV cho HS làm việc cá nhân.
  7. Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 vào vở. Số trừ 20 14 ? 26 ? -Nêu kết quả Hiệu 50 25 12 18 37 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân). -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu - HS nghe GV hướng dẫn, HS trả lời đúng. theo dõi và làm bài. -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, lời đúng. số bị trừ là 36 + 25 = 61 - GV cho HS làm bài tập vào vở. Chọn C. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là - GV nhận xét tuyên dương. 28, số trừ là 52 – 28 = 24 Bài 4: (Làm việc cá nhân). Bài toán: Chọn C. Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt - HS đọc bài toán có lời văn, xuống ao? phân tich bài toán, nêu cách - GV cho HS làm bài tập vào vở. trình bày bài giải. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Bài giải: - GV nhận xét tuyên dương. Số con vịt xuống ao bơi là 64 – 24 = 40 (con vịt) Đáp số: 40 con vịt Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi Đoàn tàu - HS tham gia để vận dụng kiến vui vẻ. GV nêu cách chơi, luật chơi. Tổ chức thức đã học vào thực tiễn. cho hs thực hiện các bài toán thực tế gắn trên mỗi toa tàu. - Nhận xét, tuyên dương _____________________________________ Buổi chiều: Tự nhiên xã hội PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
  8. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, vi deo các vụ hỏa hoạn III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi đông - Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời. trên truyền hình chưa? - Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?. - Nguyên nhân: Cháy nhà do đun nấu bằng bếp củi (rơm, - GV Nhận xét, tuyên dương. rạ), bếp ga, do chập điện,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Điều gì xảy ra trong mỗi hình? + H1: Đốt rác bén vào đống + Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà? rơm gay cháy nhà. + H2: Chập điện gây cháy nhà. + H3: Sặc điện thoại gây cháy nhà.
  9. + H4: Để những vật dễ bén lửa gần bếp củi đang đun nấu. - Những nguyên nhân dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa - GV mời các HS khác nhận xét. gần bếp đun nấu,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,... Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây - Học sinh chia nhóm 2, đọc cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc yêu cầu bài và tiến hành thảo nhóm 2) luận. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Đại diện các nhóm trình + Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến bày: cháy? + Nguyên nhân gây cháy: - GV mời các nhóm khác nhận xét. không cẩn thận khi đốt rác, - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung rơm rạ gần đống rơm; vừa sặc thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã, điện thoại vừa sử dụng, chập trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm điện, để vật dễ cháy nơi đun hương,... nấu, đốt vàng mã, trẻ em đùa Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra nghịch lửa, không chú ý khi và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) châm hương,... + Cháy gây thiệt hại gì? - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: * Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại về người (bị bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ + Cách phòng cháy? dùng, nhà cửa,..). - GV mời các nhóm khác nhận xét. * Cách phòng tránh cháy: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Không để vật dễ cháy nơi đun nấu.
  10. thêm: - Hệ thống điện phải lắp - GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy Aptomat tự ngắt toàn nhà gây ra - Đun bếp phải trông coi. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: ... + Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị - Đại diện các nhóm nhận xét. bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhà cửa,..). - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 + Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,... Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. + Mọi người trong hình làm gì? + Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó? - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + H6: Mọi người thoát khỏi đám cháy bằng cách bò thoát bằng cầu thang bộ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + H7: Bế em bé chạy ra ngoài - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung đám cháy và kêu cứu. thêm: + H8: Gọi cứu hỏa + H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy. + H9: Đổ nước và đám cháy + H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy. điện: nguy hiểm gây cháy chập lớn hơn và điện giật chết người. Hoạt động luyện tập: Thực hành điều tra, phát hiện những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các yêu cầu bài và tiến hành thảo nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chai dầu thắp- bếp ga, bếp
  11. lửa + Bao diêm- bếp ga, bếp lửa + Nến- bếp ga, bếp lửa - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”: - HS lắng nghe luật chơi. - GV hô: Có cháy! Có cháy! - HS hô: Cháy ở đâu? - GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp - HS nêu cách xử lí - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Học sinh tham gia chơi: - GV cho học sinh xem một số vi deo hỏa hoạn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. _____________________________________ Luyện tiếng việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cách viết tin nhắn trên điện thoại. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Bồi dưỡng kĩ năng viết văn. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Nhìn tranh đoán chữ”để - Lắng nghe cách chơi khởi động bài học. Phổ biến cách chơi + Tranh 1: Hình ảnh tin nhắn - Chơi + Tranh 2: Hình ảnh chiếc điện thoai .... => GV dẫn dắt vào bài mới: Tất cả những hình - Lắng nghe ảnh ấy chính là nội dung chính trong tiết học hôm nay. Hoạt động Luyện tập.
  12. Hoạt động 1: Luyện viết tin nhắn. a. Nhận biết các cách viết tin nhắn. H: Em đã viết tin nhắn chưa? Em viết tin nhắn - Học sinh trả lời gửi cho ai? H: Em dùng phương tiện gì để viết tin nhắn? - Bút, viết trên điện thoại b. Thực hành Bài1: Em hãy viết tin nhắn theo tình huống sau: - HS đọc yêu cầu bài. a. Em nhắn người thân để chúc mừng sinh nhật. - HS thực hành viết tin nhắn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. vào vở. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin - HS trình bày kết quả. nhắn vào vở. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 2: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện lỗi - HS đọc yêu cầu bài 3. và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 2) - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. cầu. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn - Đại diện các nhóm trình bày trong nhóm đọc tin mình viết, các thành viên kết quả. trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Nhóm khác nhận xét, bổ - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức cho HS tập soạn tin nhắn gửi bố - Vận dụng soạn tin mẹ qua điện thoại của cô giáo. - Nhắc HS về nhà tập soạn tin nhắn để gửi ông - Lắng nghe bà, người thân ở xa. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt BÀI 3. NGHE -VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
  13. - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học thông qua hoạt động nghe viết bài chính tả. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua làm đúng các bài tập phân biệt g/gh - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động vận dụng và HĐ chia sẻ bài tước nhóm, lớp. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để - HS hát, múa bài Ta đi vào khởi động bài học. rừng xanh - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành HĐ1. Nghe – Viết. - GV đọc toàn bài chính tả - Gọi HS đọc lại bài - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: - HS đọc + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - HS viết bài. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát đường, ghế,...). - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g - 1 HS đọc yêu cầu.
  14. hoặc gh - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời HS nêu yêu cầu. cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - Đại diện các nhóm trình bày + ngồi ghế, ghé thăm, gọi - Mời đại diện nhóm trình bày. nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, - GV nhận xét, tuyên dương. gáo múc nước,...) Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS tìm từ chỉ sự vật có trong - HS lắng nghe lớp, trong gia đình bắt đầu bằng g/gh đặt câu với các từ qua trò chơi Xì điện - Phổ biến cách chơi, luật chơi - Hỗ trợ hs chơi - HS chơi - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2, CHIA 2 I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Tham gia trò chơi, vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Số bị trừ là: + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy 46 + 18 = 64 số bị trừ là: ...... + Trả lời: Số trừ là: + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. 150 – 28 = 122 Vậy số trừ là: .... - HS lắng nghe.
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép - HS nghe tính đầu ở bảng a và b. - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, - HS làm vào vở chia trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở. -HS quan sát và nhận xét - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận -HS nghe xét - GV nhận xét, tuyên dương. -1HS nêu: Số Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài vào vở - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b - 2 vào vở nhóm đọc kết quả - HS nghe -1HS giải thích: - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2 nhau. đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm - GV Nhận xét, tuyên dương. dần 2 đơn vị - GV hỏi HS vì sao lại điền được các số -1HS nêu: Số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS làm vào vở. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? -1HS nêu kết quả - GV mời HS nêu yêu cầu của bài Điền số 12; 21 - GV cho HS làm bài tập vào vở. -Các HS khác nhận xét - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái nhau. sáng phải (nhẩm kết quả) rồi viết kết quả thích hợp ở ô có dấu “?” -HS nghe - GV mời HS nêu cách làm -1HS đọc bài toán -HS trả lời:
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Có 18 học sinh ngồi vào các bàn - GV nhận xét, tuyên dương. học, mỗi bàn 2 bạn Bài 4 + Có bao nhiêu bàn học như vậy? - GV mời HS đọc bài toán - HS làm vào vở. -GV hỏi: Bài giải + Để tìm được số bàn học ta làm như thế Số bàn học có học sinh ngồi là: nào? 18 : 2 = 9 (bàn) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Đáp số:9 bàn học. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -1 HS đọc bài toán -HS trả lời: + Có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét + Có bao nhiêu đô vật tham gia thi lẫn nhau. đấu? - GV nhận xét tuyên dương. - HS làm vào vở. Bài 5. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc bài toán Bài giải - GV hỏi: Số đồ vật tham gia thi đấu là: + Để tìm được số đồ vật ta làm như thế 2 x 10 = 20 (đô vật) nào? Đáp số: 20 đô vật. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - HS nghe Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố đã học vào thực tiễn. bảng nhân 2 và bảng chia 2 - HS trả lời: + Câu 1: 2 x 6 = ? + Câu 1: 2 x 6 = 12 + Câu 2: 18 : 2 = ? + Câu 2: 18 : 2 = 9 + Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa? + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt BÀI 4: ĐỌC: LẦN ĐẦU RA BIỂN. ĐỌC MỞ RỘNG (2TIẾT)
  17. I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nh ân vật trước những sự vật mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên và con người. - Nêu được một số yêu cầu trước khi bơi. - Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học thông qua HĐ đọc bài và trả lời các câu hỏi, hiểu ND bài. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua HĐ tham gia luyện đọc và trả lời câu hỏi trong nhóm. II. Đồ dùng dạy học. - Ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh + Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, + HS trả lời cá nhân và nêu lý do. em thích đi chơi biển hay núi ? Vì sao ? - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc nói - HS lắng nghe. về một bạn nh ỏ lần đầu được thấy biển, bạn ấy đã ngạc nhiên, thích thú khám phá được những đi ều mới lạ, gặp được người bạn mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ng ữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, câu thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng khi lấn đáu - HS quan sát thấy biển). - GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu thành phố Quy Nhơn, cảnh đẹp của biền Quy Nhơn: Mũi Én, Ghénh Ráng,... - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai : - HS luyện đọc thuở bé, rón rén. Ghểnh Ráng,...).
  18. + Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú cùa nhản vật: A! Biển! Biển đây rối. Thích quá!”; “Ôi! Biển rộng quá, xanh quá, chẳng nhìn - 4 HS đọc nối tiếp. thấy bờ bên kia đâu”. - 4 HS đọc nối tiếp cả bài: 1 HS đọc đoạn từ đầu đến chẳng nhìn thây bờ bên kia đâu; 3 HS đọc theo vai đoạn đối thoại giữa Thắng và Hải (từ Thắng đi xuống gân mép nước đến Hố Tây rộng - Đọc nối tiếp theo lời của nhân vật. lắm nhưng không rộng bằng biển thế - HS đọc toàn bài này.): 1 HS đọc lời dẫn chuyện, 1 HS đọc lởi cùa Thắng, 1 HS đọc lời của Hải. - Thảo luận nhóm - HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm) đọc - Lớp trưởng điều hành nối tiếp như hướng dẫn ở trên. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - 2 hs đọc toàn bài + A! Biển! Biển đây rồi. Thích quá! - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. + Thắng reo toáng lên, vượt qua bó Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. và anh Thái chạy ào ra bãi cát. - GV chiếu các câu hỏi y/c hs thảo luận + Cậu đứng ngây ra nhìn biển. nhóm 3(4p) + Biển hiện ra trước mắt Thắng rất - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn rộng, rất xanh, chẳng nhìn thấy bờ cách trả lời đầy đủ câu. bên kia đâu. + Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm + Thắng chú ý đến một con vật bé xúc của Thắng khi lần đầu tiên thấy biển tẹo, rất lạ, chưa nhìn thấy bao giờ; ? chỉ cần đi đến gẩn là nó chạy biến vào hang. + Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước mắt Thắng? + Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì trên bãi biển ? + Đây là người bạn tớ mới làm quen + Câu 4: Đóng vai Thắng, giới thiệu về khi đi chơi ở Quy Nhơn vào dịp nghi Hải ? hè. Bạn ẵy tên là Hải. Hải là người thân thiện, vui vẻ. Cậu ấy đã chì cho tớ tháy cảnh đẹp của vùng biển Quy + Câu 5: Theo em, cuộc gặp gỡ giữa Nhơn. Chúng tớ hẹn ngày mai sẽ lại Thắng và Hải hứa hẹn những điều gì thú gặp nhau.
  19. vị tiếp theo ? + Dựa vào đoạn cuối bài đọc, có thế - GV cũng có thể nêu cảu hỏi để khuyến thấy những điéu thú vị tiếp theo như khích HS nói theo suy nghĩ của mình Hải có thể dần Thầng đi tham quan (Thắng và Hải có thế sẽ trở thành đôi cảnh đẹp ở Quy Nhơn, đi đá bóng, đi bạn thân. Vậy, tiếp theo hai bạn có thể tẳm biển,... Cũng có thể, Thắng và làm những điểu thú vị gì? ) Hài sẽ trao đổi địa chi để viết thư thăm hỏi nhau; có thê’ Hải sẽ mời Thắng vể nhà chơi,.... HS trả lời GDKNS: Em đã biết bơi chưa? H: Khi đi bơi em cần lưu ý điều gì? TIẾT 2 Hoạt động Khởi động GV tổ chức cho cả lớp hát và vận động bài: Em yêu biển lắm - 2-3 đọc bài L8L9O0J7kE - HS luyện đọc theo cặp. Hoạt động Luyện tập - HS luyện đọc nối tiếp. HĐ 1: Luyện đọc lại - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV đọc diễn cảm toàn bài - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Học sinh đọc câu chuyện bài văn, bài thơ, .... về những hoạt động yêu thích - HS quan sát phiếu và thực hiện yêu của em cầu : - GV cho HS quan sát phiếu đọc sách và hướng dẫn HS làm và ghi những thông tin vé bài đã đọc vào phiếu đọc sách: - Ngoài ra còn có những thông tin về nội dung văn bản : + HS ghi lại các hoạt động vào + Hoạt động được nói đến trong bài đọc phiếu. + Chi tiết em thích nhất trong bài. - GV hướng dẫn HS chọn số ngôi sao để đánh giá mức độ yêu thích với VB đà - Thảo luận nhóm đọc. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ - Đại diện các nhóm chia sẻ. Các với bạn về những điều em biết được qua nhóm khác nhận xét, bổ sung. bài đã đọc.
  20. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng kiến thức vào bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở - HS quan sát video. Biển + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình về cảnh đẹp này - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Hoạt động đọc mở rộng, cho HS hoàn thành phiếu sau đó chia sẻ trong nhóm, trước lớp. Tương tác với hs dưới lớp. _____________________________________ Toán ÔN TẬP BẢNG NHÂN 5, CHIA 5 I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề thông qua hoạt động luyện tập. - Có thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học qua trò chơi Hộp quà bí mật. + Hộp 1: 2 x 5 = ? + Trả lời: 2 x 5 = 10 + Hộp 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?,... + Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai - HS đọc - Gọi 2 HS đọc lại bảng nhân 2 và chia 2 - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS nêu yêu cầu bài