Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “TÌM HIỂU NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ CÓ SỨC KHỎE TỐT” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính, loa, micro không dây Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Sức khoẻ là vàng”. HĐ1: Khởi động - HS toàn trường cùng khởi động. - GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập nhảy theo bài Ở trường cô dạy em thế. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào hoạt động. HĐ2: Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Cơ thể kêu cứu”.
- - GV chiếu video Thói quen sinh hoạt của - HS xem video. Bo. - Nói về sự lo lắng của các cơ quan trong ? Video vừa rồi nói về điều gì? cơ thể bạn Bo - Cả tuần nay Bo không chịu ngủ đúng giờ. ? Mật và gan nói gì với nhau? - Do Bo không chịu ngủ đúng giờ nên Gan không thể thải độc được. ? Gan phàn nàn với Mật điều gì? Giờ thải độc của gan từ 11 giờ đêm đến 1 giờ sáng. ? Khung giờ thải độc của gan là mấy giờ? - Đổi giờ làm việc. - Bạn dạ dày đang bị lạnh ? Phổi khuyên Gan như thế nào? - Vì Bo uống nhiều nước lạnh. ? Bạn dạ dày có biểu hiện gì? - Hay ăn khuya làm dạ dày không được ? Vì sao dạ dày lại kêu lạnh? nghỉ ngơi, sáng dậy thì lại không chịu ăn ? Dạ dạy còn phàn nàn Bo về điều gì nữa? sáng làm dạ dày mệt mỏi. - Do Bo không chịu ăn sáng nên ruột non không hấp thụ được chất dinh dưỡng như vậy Bo sẽ bị còi và lùn. ? Bạn ruột non có nỗi khổ gì? - Trả lại cho Bo một ít chất độc để bo chừa thói ngủ muộn. - HS lắng nghe. - Cuối cùng Gan nói với các bạn điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể chúng ta có khung giờ làm việc hoặc - HS chia sẻ nghỉ ngơi nhất định. Xác định thêm các biện pháp khác để có một cơ thể khoẻ mạnh: - HS lắng nghe - GV cho HS thảo luận, xác định những việc cần làm để có một sức khoẻ tốt. - Gọi HS chia sẻ trước trường.
- - GV kết luận: Có rất nhiều việc chúng ta cần làm để có một sức khoẻ tốt. + Ăn uống một cách lành mạnh - HS lắng nghe. + Tập thể dục thường xuyên + Kiểm tra sức khỏe định kỳ. + Chăm sóc giấc ngủ của mình. + Rửa tay thường xuyên + Uống nhiều nước + Ăn rau xanh - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________________ Tiếng việt ĐỌC: BẦU TRỜI NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM. ( TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời”, ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 - HS thực hiện Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS quan sát tranh bài hát: Sắc màu em yêu để khởi động bài - Lắng nghe học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh sát bầu trời và cho biết: nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống
- + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón nhận ánh nắng rực rỡ, - HS lắng nghe. - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc gần - HD HS giải nghĩa từ: lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. + dập dờn: + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình + duy trì: trạng như cũ. - GV cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm. luyện đọc đoạn theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy + Thấy những chú chim, những vòm cây, những gì? những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen vào + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu nào? trời có nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung cấp + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào không khí cho con người, loài vật và cây đối với mọi người, mọi vật? cối. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: - Lắng nghe Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại - GV chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động - Học sinh vận động - Giáo viên tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài: Em yêu trường em - Giáo viên giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe Hoạt động : Luyện đọc lại. - Luyện đọc theo nhóm - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Thi đọc nhóm trước lớp - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời. - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong mắt em.
- - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - HS thảo luận nhóm và nói về bầu trời trong dung. ngày hôm nay. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu những thời điểm khác nhau trong ngày: câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài. Hoạt động 4: Khám phá những điều - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của mình. thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS vẽ tranh. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS chia sẻ. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh của mình. - Nhận xét, tuyên dương - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ gìn bầu trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để của chúng ta? cuộc sống của con người ngày càng thêm - GV nhận xét giờ học. đẹp đẽ. - GV nhận xét chung tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ______________________________________________ Toán SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 ( Tiết 1) I. Yêu cần cần đạt:
- - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, - HS tham gia trò chơi đáp nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. - HS lắng nghe. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. Hoạt động Khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh - HS quan sát hình ảnh. minh hoạ.
- - GV cho HS quan sát một khối lập phương - HS nhận xét: Mỗi khối lập phương gồm (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ 10 tấm ghép lại, mỗi tấm có 100 khối lập trong SGK) rồi quan sát, nhận xét. phương đơn vị. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK + Mỗi khối lập phương lớn có 1 000 khối các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và lập phương nhỏ. Nhóm thứ nhất có 3 khối viên 1 đơn vị rồi nhận xét: như thế hay có 3 000 khối lập phương + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu nhỏ. khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có + Mỗi tấm có 100 khối lập phương nhỏ. khối như thế hay có khối lập phương Nhóm thứ hai có 4 tấm như thế hay có nhỏ. 400 khối lập phương nhỏ. + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương + Mỗi thanh chục có 10 khối lập nhỏ? Nhóm thứ hai có tấm như thế hay phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 thanh như có khối lập phương nhỏ. thế hay có 20 khối lập phương nhỏ; + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập Nhóm thứ tư có 1 khối lập phương nhỏ. phương nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như thế hay có khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có khối lập phương nhỏ. - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có - HS quan sát bảng và nhận xét. 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai mươi hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng mốt. nghìn. GV hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng - HS nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể đơn vị có 1 đơn vị, ta viết 1 ở hàng đơn vị; từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 chục thì ở số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; chữ số 1 chỉ một đơn vị. coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên. Hoạt động Thực hành.
- - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Hoàn thành BT1 - HS làm bài cá nhân, nêu đáp án. Chọn số thích hợp với cách đọc - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ cách làm bài. - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - HS nối tiếp đọc: 2 970; 2 971; 2 972; 2 974; 2 975 - HS nối tiếp đọc: 5 000; 5 002; 5 003; 5 005 - Quan sát tranh và trả lời. - HS làm việc theo nhóm.1HS làm vào bảng phụ. - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bổ sung bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. 6742; 5630 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - Quan sát tranh và trả lời. Hoạt động 2: Hoàn thành BT2 Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm bốn. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Hoạt động 3: Hoàn thành BT3 Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các - HS làm việc theo nhóm. 1HS làm vào số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong bảng phụ. nhóm. - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, - GV lưu ý HS các số liên tiếp. bổ sung - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 4000; 5000; 7000; 8000; 9000 Hoạt động 4: Hoàn thành BT4 Số?
- - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số tròn nghìn còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số có bốn chữ số - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu ý kiến nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ____________________________________ Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T3) I. Yêu cầu cần đạt: - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). - Phát triển tính tự giác trong học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Giúp học sinh sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu và HS xác định con vật trong hình có đặc điểm cơ quan - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động và di chuyển giống nhau; có lớp bao thực hiện. phủ bên ngoài giống nhau, chia sẻ - GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân kết quả làm việc trong nhóm. loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). - Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2)
- – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về cầu bài và tiến hành thảo luận. các con vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia hoạt động và chia sẻ. -HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình - Học sinh chia sẻ. ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô phù hợp theo cách phân loại của nhóm. - GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách Tên: con trâu. trình bày sản phẩm nhóm. Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen - GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ các xám, có sừng cong như cái lưỡi liềm. nhóm. Con trâu thường giúp người nông dân cày cấy ruộng đất và trở thành - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm bạn với người nông dân. mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. - HS đọc. - GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần làm việc của các nhóm. 1. GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời. 2. GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm được sản phẩm tương tự không?
- - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. Luyện Tiếng việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: Tiếp tục Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: . + Giúp học sinh củng cố kiến thức vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. Hoạt động Thực hành Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn (làm việc cá nhân, nhóm) - GV cho HS làm việc theo nhóm Bài 1 Tìm 5 - 7 từ ngữ và viết vào bảng (theo mẫu): - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Khu Từ ngữ Từ ngữ chỉ đặc - HS lắng nghe. vực chỉ sự vật điểm - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Ở Chung cư, cao ngất, - HS lắng nghe. thành thị ... Ở vườn ra, xanh mơn mởn nông thôn - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ yêu cầu bài và tìm Từ ngữ chỉ sự vật và Từ ngữ chỉ đặc điểm Ở thành thị, ở nông thôn. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS thảo luận theo nhóm 2. Hoạt động 2: Tìm hình ảnh so sánh Bài 2. Gạch dưới hình ảnh so sánh có - Một số HS trình bày kết quả. trong những câu sau: a) Tiếng chim buổi sáng như bản hòa ca a) Tiếng chim buổi sáng như bản hòa ca rộn ràng. rộn ràng. b) Bốn cánh chú chuồn chuồn mỏng như b) Bốn cánh chú chuồn chuồn mỏng như giấy bóng. giấy bóng. c) Chúng tôi đang đi bên những thác trắng c) Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời. xóa tựa mây trời. d) Mặt trời xuống biển như hòn lửa. d) Mặt trời xuống biển như hòn lửa. - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: + . Gạch chân dưới dưới hình ảnh so sánh - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số HS trình bày kết quả - Mời HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3 Viết tiếp để tạo câu có hình ảnh so sánh (làm việc cá nhân, nhóm 4). - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3. Viết tiếp để tạo câu có hình ảnh - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. so sánh : - Đại diện nhóm trình bày. a) Nhìn từ xa, những tòa nhà cao tầng - Các nhóm nhận xét cho nhau. giống như - Theo dõi bổ sung. b) Mặt hồ rộng mênh mông như c) Tai voi tựa như d) Con trâu là .của bà con nông dân. . - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giúp HS nhớ lại cách viết câu có hình ảnh so sánh đã học. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập 3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai - HS nghe phổ biến luật chơi. nhanh – Ai đúng”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau tìm Từ ngữ chỉ sự vật và Từ ngữ chỉ đặc điểm ở thành thị, ở nông thôn. (Mỗi thành viên lên viết 1 từ Từ ngữ chỉ sự vật và Từ ngữ chỉ đặc điểm ở thành thị, ở - 2 đội tham gia chơi. nông thôn. rồi về chỗ, thành viên tiếp theo - HS nhận xét.. trong đội lên viết). Trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ ngữ và chính xác nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 14 tháng 01 năm 2025 Tiếng việt NGHE - VIÊT: BUỔI SÁNG I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: cá chép - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời: quả khế - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh vật, không gian làng quê vào buổi sáng - HS lắng nghe. bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - Thảo luận nhóm 4 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách thức trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Bài thơ có 4 khổ + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Mỗi dòng có 4 chữ + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Giữa hai khổ thơ cách ra một dòng.
- + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Những chữ nào trong bài viết cần viết + Những chữ đầu dòng thơ hoa? - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy - Luyện viết bảng con: sóng xanh, la bảng con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. đà, xà xuống. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch - Lắng nghe. chân những âm, vần cần lưu ý. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. Hoạt động Thực hành. GV hướng dẫn làm bài tập: - HS nghe, dò bài. Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô - HS đổi vở dò bài cho nhau. trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng chuyền hoặc truyền. - 1 - 2 HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS trình bày kết quả. Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) - Kết quả: truyền tin, chuyền cành, - GV mời HS nêu yêu cầu. truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch truyền thống, bóng chuyền, lan hoặc tr thay cho ô vuông. truyền. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV gọi các nhóm nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày
- - Các nhóm nhận xét. Hoạt động Vận dụng. - Học sinh nêu - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Đặt câu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Lắng nghe - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................... _______________________________________ Toán SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Nhận biết được số tròn nghìn, số 10 000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.Bảng con.bảng phụ. - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS tham gia trò chơi
- - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về quan hệ giữa các hàng đã - HS lắng nghe. học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. ... 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 2: Số 10000 Hoạt động Khám phá. - GV cho HS lấy 8 khối lập phương lớn - HS quan sát khối lập phương. (khối 1 000) và xếp thành một hàng. + Có mấy nghìn? - HS trả lời, đọc tám nghìn. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp vào hàng. + Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS trả lời, đọc chín nghìn. Viết vào - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương bảng co số 9 000. lớn, xếp tiếp vào hàng. + Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS trả lời, đọc mười nghìn. Viết vào - GV giới thiệu: số 10 000 đọc là mười bảng con số 10 000. nghìn hay một vạn. - HS nhắc lại. - GV giới thiều vị trí của số 10 000 trên tia - HS nhắc lại. số, 10 000 chính là số liền sau của số 9 999.
- Hoạt động Thực hành Bài 1 - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc, rồi viết số. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe. - HS đọc, viết vào bảng con. a) 2 945; b) 5 072; c) 6 301; d) 8 060 Bài 2 - HS làm bài, chia sẻ nhóm đôi. - GV lưu a) số 9 999; b) số 9 000; c) số 8 999; d) ý HS tìm số 4 079 số liền sau. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Bài 3 - HS làm bài, chia sẻ trước lớp. a) C. 5 782; b) A. 8 275; c) B. 7 285 - GV yêu cầu HS đọc đề, chọn câu trả lời đúng, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: a) C. 5 782; b) A. 8 275; c) B. 7 285 - Quan sát tranh và trả lời. Bài 4 - HS làm việc theo nhóm. 1HS làm vào - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tranh vẽ, bảng phụ. chia sẻ trong nhóm.- GV chữa bài, đánh giá - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, và nhận xét. bổ sung - HS trả lời: + Nhà của Việt số 3 405. + Nhà của Mai số 6 450. + Nhà của Nam số 10 000. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số 10 000 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - HS nêu ý kiến

