Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN TRANG PHỤC PHÙ HỢP ĐẾN TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp khi đến trường. - Giúp HS được trải nghiệm khi được tự mình tạo ra những bộ trang phục theo sở thích của mình; HS mạnh dạn, tự tin khi được tham gia trình diễn. II. Đồ dùng dạy học - Một số trang phục dành cho lứa tuổi học sinh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Trang phục phù hợp đến trường”. Hoạt động Khởi động - GV cho HS khởi động theo nền nhạc - HS cùng nhảy theo. k7UQM - GV nhận xét. - GV nêu: Trang phục là gì? - HS chia sẻ. - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. Hoạt động Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình diễn - HS quan sát. thời trang của các bạn trên nền nhạc “Catwalk”. H; Qua phần trình diễn của các bạn vừa rồi, - HS trả lời em có nhận xét gì về phần trang phục của những bạn đó? H: Theo em, những trang phục đó có phù hợp khi đến trường hay không? H: Khi đến trường, chúng ta cần phải lựa chọn những trang phục như thế nào?
- H: Em thấy thời tiết ngày hôm nay như thế nào? Vậy thì chúng ta cần lựa chọn trang - HS lắng nghe. phục nào phù hợp với thời tiết này? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Trang phục phù hợp khi đến trường rất quan trọng với chúng ta, nó thể hiện được tính cách, văn hoá của một người. Khi đến trường, chúng ta được mặc những bộ đồng phục hay trang phục tự do thì cần phải chỉnh tề, trang nghiêm, lịch sự và kín đáo phù hợp với lứa tuổi học sinh. Thời tiết ngày hôm nay rất lạnh nên các em cần phải mang những trang phục giữ đủ ấm cho bản - HS quan sát. thân mình để không bị ốm nhé. Và hãy nhớ rằng chúng ta cần phải ăn mặc phù hợp với - HS trả lời. tác phong của một người học sinh. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS quan sát phần trình diễn thời trang áo dài trên nền nhạc “Catwalk”. - GV nêu: Qua phần trình diễn áo dài vừa rồi, em cảm thấy như thế nào? Qua đó, em nhớ đến ngày gì? + Áo dài có ý nghĩa gì đối với người Việt? + Theo em, vào những dịp nào người ta thường mặc áo dài? + Em có thích mặc áo dài trong dịp Tết không? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Áo dài là một phần không thể thiếu trong những dịp Tết của người Việt, nó thể hiện được những nét đẹp truyền thống văn hoá. Chúng ta hãy lựa chọn những chiếc áo dài phù hợp với bản thân cho ngày Tết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . Tiếng Việt
- ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ. NÓI VÀ NGHE: HÀNG XÓM CỦA TẮC KÈ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Những người hàng xóm là những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - GV cho HS hát bài “ Ngôi nhà của em” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. H: Bài hát nhắc đến điều gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc.
- + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ - HS đọc từ khó. nhau, chốc lát, vùng cỏ,, - Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay - 2- 3 HS đọc câu dài. đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi điệu nhạc vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 3. luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra + Vào sáng sớm, một âm thanh vang khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú lên từ đâu không rõ khiến cào cào, ý? nhái bén, chuồn chuồn chú ý. + Các bạn phát hiện ra dế than vừa + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? dang xây nhà vừa hát. + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ + Khi đế than vừa dứt lời hát, các bạn của các bạn với dế than rất thân mật? đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán phục đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự giới thiệu mình để làm quen với dế than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế than khiêm tốn chỉ nhận mình là một thợ đào đất. + Các bạn đã xúm vào giúp dế than + Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? xây nhà. + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than thể + Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp hiện sự tốt bụng, thân thiện của các đỡ dế than?. bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào cào; - GV mời HS nêu nội dung bài. sự đoàn kết của những người bạn tốt;
- - GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với tình bạn đngá quý giữ các con vật) chúng ta những người hàng xóm là những người bạn tốt. Chúng ta có thể học hỏi - HS nêu theo hiểu biết của mình. nhiều điều từ họ, đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. TIẾT 2 Hoạt động Khởi đông - Giáo viên tổ chức cho học sinh vận động - Học sinh vận động theo nhạc bài: Em yêu trường em? - Giáo viên giới thiệu bài. - Lắng nghe Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Luyện đọc theo nhóm - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - Thi đọc nhóm trước lớp - Đọc 2. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm của dung. tắc kè + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu hỏi đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội Trao đổi trong nhóm để đoán nội dung câu dung câu chuyện chuyện) - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS kể về nội dung câu chuyện trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. Nghe và kể lại câu chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể lại - GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS câu chuyện nghe - GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời HS trả lời câu hỏi) + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh - HS trình bày trước lớp, HS khác có đọc câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS lại câu chuyện. khác trình bày.
- - GV cho HS làm việc nhóm đôi: 1 HS kể, 1HS lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe) - GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. Em học được điều gì sau khi nghe câu + Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở chuyện? đâu cũng phải tôn trọng những người sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật tự để khong làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng đồng thời, ta cũng biết nên biết thông cảm với hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm láng giềng cần - GV gọi HS trình bày trước lớp biết thông cảm tôn trọng lẫn nhau) - GV nhận xét , tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. Về nhà các em kể cho người thân nghe các câu chuyện có nhân vật em yêu thích. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC CÓ DẤU NGOẶC I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Làm đúng, làm - HS tham gia trò chơi nhanh”để khởi động bài học. - HS làm bảng con Tính giá trị biểu thức. a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – = 20 200 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 c. 6 x 3:2 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - Giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách tính giá trị của biểu thức có dấu - HS đọc tình huống (a) trong SGK . ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng nói của Rô- - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách bổt. tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4) - HS tính giá trị của biểu thức. b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của 2 x ( 3+4) =2 x 7 biểu thức có dấu ng oặc và cách trình bày = 14 hai bước, chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 = 14. - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). Hoạt động Thực hành Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình - HS tính được và trình bày cách tính bàycách tính giá trị của biểu thức: giá trị của biểu thức, chẳng hạn: a. 45: ( 5+4) a. 45: ( 5 + 4) = 45:9 b. 8 x (11 - 6) = 5 c. 42 - (42 - 5) b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5 = 40 c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37 = 5
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: - GV hướng dẫn HS. - Lắng nghe Gv hướng dẫn. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra thức ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ chéo. ghi ở bến đỗ là giá trị của biểu thức đó. (15 + 5) : 5 = 20 : 5 = 4 32 – (25 + 4) = 32 – 29 = 3 - GV nhận xét, tuyên dương. 16 + (40 – 16) = 16 + 24 - GV chốt: = 40 (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức 40 : (11 – 3) = 40 : 8 này với bến số 4; 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 3; 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 40; 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với bến số 5. - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhát, bé nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng tính được - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc học vào thực tiễn. hoặc không có dấu ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị - HS nhắc lại. của biểu thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Chiều
- Tự nhiên xã hội CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đat - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của hoa và quả - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của hoa và quả - Phân biệt được các loại hoa và quả - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có biểu hiện yêu thiên nhiên, cây cối II. Đồ dùng dạy học - Cây, thẻ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Tia chớp” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - GV nêu y/c: Chia lớp thành 2 đội chơi; - Hai đội viết nhanh lên bảng mỗi đội lần lượt lên viết nhanh vào bảng tên Cây có rễ cọc Cây có rễ chùm các loài cây có rễ cọc và các cây có rễ chùm. Đội nào viết được nhanh và đúng - Cả lớp nhận xét, đánh giá nhiều loài cây thì tháng cuộc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu các bộ phận của hoa và quả (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát H22 – 23, chỉ và nói - Học sinh quan sát tranh, trao tên các bộ phận của hoa và quả đổi,trình bày - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương; chốt - HS nhắc lại đáp án: + Các bộ phận của hoa: nhụy hoa, nhị hoa, cánh hoa, đài hoa - Một số HS lên giới thiệu trước lớp
- + Các bộ phận của quả: Vỏ, thịt quả, hạt - Cho HS chỉ và nói tên các bộ phận của hoa và quả trên vật thật - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm của hoa và quả (màu sắc, kích thước,...) (làm việc nhóm 4) - HS làm việc theo nhóm; QS hình - GV y/c HSQS H24-H29, kết hợp với vật trong SGK kết hợp với vật thật để so thật để so sánh về kích thước, màu sắc, hình sánh và nhận xét tổng quát về hình dạng của hoa và quả dạng, kích thước, màu sắc của hoa và quả - Đại diện các nhóm trình bày: Hoa và quả có hình dạng, kích thước, - GV mời các nhóm khác nhận xét. màu sắc khác nhau - GV nhận xét chung, tuyên dương, bổ sung và kết luận: hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu sắc rất đa dạng Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 3: Kể được một số hoa, quả khác nhau. (làm việc nhóm 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV y/c HS viết nhanh tên các loại hoa, - Học sinh viết nhanh vào phiếu quả mà em biết vào phiếu. - Đại diện nhóm trình bày Tên các loài hoa Tên các loại quả - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở - Học sinh lắng nghe thêm một số hoa và quả. Hoạt động Vận dụng Hoạt động 5. Tìm hiểu về thực vật (Làm việc chung cả lớp) - GV y/c HS ra vườn trường, quan sát và ghi - Học sinh cùng nhau quan sát, trao chép những gì các em QS được và viết vào đổi và ghi chép phiếu: - Một số em trình bày kết quả QS của Tên Đặc điểm mình cây Rễ Thân Lá Hoa Quả - Cả lớp nhận xét, bổ sung thêm - HS lắng nghe
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để luyện tập về: + Các phép tính liên quan đến đơn vị đo; + Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. + Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chú yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc - HS vận động bài: Học toán thật vui - Giới thiệu bài - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành. Bài 1: Tính nhẩm 100 x 2 = 200 x 3 = 300 x 3 = 300 x 2 = - HS thi nối tiếp nhẩm. 500 x 2 = 400 x 2 = 100 x 6 = 600 x 1 = Bài 2: Đặt rồi tính: 114 x 5 425 x 2 106 x 7 152 x4 215 : 3 467 : 6 665 : 7 218 : 3 HS tự làm bài cá nhân - HS làm bài 6 HS làm vào bảng phụ cá nhân - HS chia sẻ bài bạn
- HS treo bảng phụ chữa bài - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài Bài 3: Tìm ? ?+ 447= 219 + 326 356 + ? = 947 – 218 ? – 143 = 125 + 346 913 – ? = 456 – 197 - HS chia sẻ bài bạn ? : 4 = 148 - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài 635 : ? = 5 HS làm bài theo N2 Bài 4 - GV gọi HS đọc nội dung của bài toán. - HS đọc. HS đọc yêu cầu bài toán HS thảo luận theo nhóm 2. Phân tích - 1 HS làm vào bảng phụ . bài toán và gải bài toán vào vở. Bài 3: Một ô tô mỗi chuyến chở được 214 - HS thực hiện. hành khách. Hỏi 4 chuyến như vậy ô tô chở Đổi chéo bài kiểm tra lẫn nhau được bao nhiêu hành khách? - HS nhận xét kết quả. Để tìm được 4 chuyến như vậy ô tô chở được bao nhiêu hành khách, chúng ta làm HS thảo luận nhóm 2 làm bài như thế nào? 1 HS làm vào bảng phụ chữa bài Phân tích bài toán và gải bài toán vào Treo bảng chữa bài. vở. GV và HS nhận xét chữa bài. Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau - GV nhận xét, chốt kiến thức. Bài giải: Bốn chuyến ô tô chở được số khách là: 214 x 4 = 856 ( khách) Đáp số: 856 hành khách * Gv chốt cách áp dụng được các đơn vị đo đã học để giải quyết các bài toán liên quan Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng ra bài toán để đố - HS thực hiện bạn. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS trả lời, nhận xét HS. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 29: NGHE-VIẾT:GIÓ I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút. - Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: sáo trúc + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: cái xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe - GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công - HS lắng nghe. trong việc học - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách dòng ở đoạn nào + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết - HS viết bài. hoa tên tác giả. - HS nghe, dò bài. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. - HS đổi vở dò bài cho nhau. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền
- lành, tặng, sẵn sàng, vượt. - GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét chung. - HS làm việc nhóm( HS tự đọc thầm Làm bài tập a hoặc b đoạn thơ chọ s/x ( câu a) - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo - Mời đại diện nhóm trình bày. yêu cầu. - GV chốt ý đúng a)Mưa rơi tí tách Mưa vẽ trên sân - Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá Hạt trước hạt sau Mưa dàn trên lá Không xô đẩy nhau Mưa rơi trắng xoá - Các nhóm nhận xét. Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước ( sao/xao; sào/xào) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ - Đại diện các nhóm trình bày tạo bởi mỗi tiếng cho trước - GV ghi thêm một số đáp án lên bảng: + sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao nhãng, sao chép... + xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,... + sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,... + xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe để lựa chọn. vận dụng: + Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo tranh và câu hỏi gợi ý. + Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về câu chuyện.
- * GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người thân về những điều thú vị trong bài học hôm nay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính giá trị biểu thức. a. 50 : ( 6+4 ) a. 50:( 6+4)= 50:10 b. 5 x (5 - 2) = 5 b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 10 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi biểu thức A, B, C, D rồi xác định được - HS thực hiện tính giá trị biểu thức. biểu thức nào có giá trị lớn nhất hoặc bé - So sánh kết quả rồi kết luận. nhất. Nhận xét tuyên dương - GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu - GV chốt: thức: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4 ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc = 20
- trước. B. 5 x 6 - 2=30 - 2 = 28 C. (16 +24) : 4 = 40: 4 = 10. - Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS D. 16 + 24 : 4= 16 + 6 có thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay = 22. (không phải viết thành hai bước). + Biểu thức B có giá trị lớn nhất - Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính (28); vào bảng con hoặc giấy nháp (theo hai + Biểu thức c có giá trị bé nhất bước). Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn (phân tích đế bài,tìm cách giải bài toán) - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình - HS đọc yêu cầu bài. bày - HS lắng nghe GV hướng dẫn và - Gv nhận xét, tuyên dương. phân tích đề bài, tìm cách giải bài GV chốt: toán . Bài giải - HS tóm tắt bài toán Mai còn lại sổ hộp bút là: Tóm tắt 4-2 = 2 (hộp) Có: 4 hộp bút màu Mai còn lại sổ bút màu là: Mỗi hộp: 10 bút màu 10 x 2 = 20 (chiếc bút) Cho: 2 hộp Đáp số: 20 chiếc bút màu. Còn lại: .... bút màu? - GV cũng có thể cho HS biết tính số bút - Hs làm bài tập vào vở và trình bày còn lại bằng cách tính giá trị của biểu thức bài làm. 10 x (4-2) = 20. - Nhận xét, bổ sung. Bài 3: Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS làm quen bước đầu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV có thể hướng dẫn, chẳng - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài hạn: làm. Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l và 45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu lít nước mắm? Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ? - HS nhận xét bài làm của Mai và Có hai cách tính giá trị của biểu thức Nam. 64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. - HS lắng GV chốt.
- Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100 = 164 (Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rổi tính 55 + 45 = 100). Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45 = 164 (Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi tính 64 + 55 = 119). + GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt). - GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45). “Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau trước, rối cộng tiếp số hạng còn - HS vận dụng tính chất ở câu (a) để lại”. tính giá trị của biểu thức. Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a - HS làm bài tập, trình bày. để tính giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn 123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20) của mỗi HS), nhưng nếu theo cách thuận = 123 + 100 tiện hơn. = 223 207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36) = 207 + 100 = 307 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá - HS tham gia để vận dụng kiến thức trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc đã học vào thực tiễn. không có dấu ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của - HS nhắc lại. biểu thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tự nhiên và xã hội CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh)
- - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Cây, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV nêu câu hỏi: Theo em, vì sao người ta - HS lắng nghe. cần tưới nước cho cây? - GV cho HS chia sẻ theo kinh nghiệm, hiểu - HS nói về việc làm cần thiết để biết của bản thân. chăm sóc, trồng 1 cây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Chức năng của rễ, thân (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát hình 1, nói được chức năng - HS đọc yêu cầu của rễ, thân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và chia sẻ - HS thảo luận và làm việc nhóm ý kiến - HS chỉ và nói về chức năng của rễ, - GV mời các nhóm trình bày thân - GV nhận xét, tuyên dương + Rễ hút nước, muối khoáng nuôi cây - GV mở rộng: Liên hệ thực tế ở vùng núi + Rễ lan rộng, cắm sâu vào đất giúp hay có mưa lũ, vai trò của rễ cây ăn sâu, lan cây không bị đổ rộng giúp giữ đất không bị trôi, chống xóa + Thân vận chuyển nước, muối mòn khoáng từ rễ lên cành, lá và nâng đỡ cho cây - HS đọc thông tin và trả lời Chức năng của lá (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hình 4 và - HS trả lời thêm 1 số câu hỏi trả lời câu hỏi: Lá cây có chức năng gì? + Ban ngày - GV gợi ý thêm 1 số câu hỏi: + Ban đêm + Quang hợp diễn ra lúc nào trong ngày?
- + Hô hấp diễn ra lúc nào trong ngày? + Cả ngày và đêm + Thoát hơi nước diễn ra khi nào trong - HS đọc mục “ Em có biết” ngày? - GV hướng dẫn HS đọc mục “Em có biết” để mở rộng tìm hiểu về vai trò của lá cây trong việc cung cấp oxi cho hoạt động sống, giúp làm sạch và giảm ô nhiễm không - Lắng nghe rút kinh nghiệm khí.Từ đó hướng đến ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh ở xung quanh. - GV kết luận về chức năng của lá Hoạt động Thực hành Tiến hành thực nghiệm. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu các nhóm giới thiệu các đồ - HS giới thiệu cành hoa bị héo và dùng thực hành và tiến hành thực nghiệm tiến hành thực nghiệm theo các gợi ý + Quan sát, ghi chép đặc điểm của cành, lá, hoa trước khi cắm vào nước + Cắm cành hoa héo vào lọ nước ngập 2/3 thân, ghi chép thời gian, dự đoán kết quả + Quan sát cành hoa sau khi đã tươi trở lại + Đưa ra nhận xét và giải thích kết quả - HS chia sẻ trước lớp kết quả và giải - GV giới thiệu kết quả của mình đã thực thích hiện, giải thích kết quả. - GV kl về chức năng của thân cây và lá cây. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc bài và tiến hành thảo luận. thực hiện theo yêu cầu của hoạt động: giải - Đại diện các nhóm trình bày dựa thích vì sao khi chụp một túi ni-lông khô, trên kiến thức hô hấp, thoát hơi nước không màu lên cây, sau một khoảng thời để giải thích gian, sờ vào bên trong túi thấy ẩm ướt. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV hỏi kiến thức đã học bằng một số câu - HS trả lời hỏi đã học trong bài về chức năng của rễ, thân, lá - HS thực hiện - HS biết được lợi ích của cây xanh để thực hành trồng nhiều cây xanh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG ÔN CHỮ HOA M, N I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động quên mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông tin đáng chú ý trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạntrong bài, nhận biết cách sắp xếp thông tin trong văn bản - Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoaM,N. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ô quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + Đọc và trả lời câu hỏi: ( Ví dụ bài + Câu 1: Hãy đọc một bài thơ nói về những Thư gửi bố ngoài đảo) người canh giữ biển đảo mà em biết. + Câu 2: Em hãy nêu tình cảm của mình đối + Đọc và trả lời câu hỏi: Em luôn với những người canh giữ biển đảo? yêu quý và kính trọng .... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài.

