Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

docx 50 trang Kim Bảo 30/04/2026 600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 03 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA, ĐỌC THƠ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI, LÀM CHỦ CÔNG NGHỆ” I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu rõ ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Bồi dưỡng lòng yêu quý, kính trọng và biết ơn bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh. - Khơi gợi niềm tự hào về truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam. - Giúp học sinh nhận thức được vai trò của người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - HS lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hát múa đọc thơ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3. Trò chuyện về chủ đề “ Người phụ nữ Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ” Khởi động: GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát: - HS hát và vận động theo nhạc. Bông hồng tặng cô GV nhận xét, giới thiệu hoạt động: Hôm nay, chúng ta không chỉ dành những lời chúc- HS lắng nghe tốt đẹp nhất đến bà, mẹ, cô giáo và tất cả những người phụ nữ xung quanh chúng ta mà còn cùng nhau tìm hiểu về những người phụ nữ VN hiện đại, những người đang làm chủ công nghệ và đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Hoạt động trải nghiệm 1. Chia sẻ thông tin
  2. GV. Ngày nay, phụ nữ không chỉ làm những công - HS lắng nghe việc truyền thống như chăm sóc gia đình mà còn tham gia vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. Hãy kể tên một vài công việc liên quan đến công - HS chia sẻ. nghệ mà các em biết? Các công việc: lập trình viên, kỹ sư phần mềm, thiết kế web,... GV: Có nhiều công việc liên quan đến công nghệ và có rất nhiều phụ nữ Việt Nam đã rất thành công trong những công việc này. GV chiếu hình ảnh, video về một số nữ kỹ sư, nhà - HS quan sát khoa học VN thành công trong lĩnh vực công nghệ. Ví dụ: Lê Diệp Kiều Trang, Nguyễn Hà Đông,... - HS chia sẻ - Theo các em, công nghệ có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta? - Kể về những người phụ nữ làm công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - Các em có muốn trở thành một người làm trong lĩnh vực công nghệ không? Vì sao?" - Để làm được những công việc liên quan đến công nghệ, chúng ta cần phải học những gì? - HS lắng nghe GV: Phụ nữ ngày nay đã làm chủ và khẳng định vai trò, bản lĩnh của mình trên nhiều lĩnh vực, khía cạnh của xã hội. Với những phụ nữ hiện đại, công nghệ số (CNS) đã trở thành công cụ giúp họ phát triển bản thân, làm giàu cuộc sống. Cô hy vọng rằng, các em sẽ luôn cố gắng học tập, rèn luyện để có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước, dù các em làm bất cứ công việc gì." 2. Tìm hiểu nghĩa, lịch sử của ngày 8/3 *Lịch sử của ngày 8/3 Ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên - HS lắng nghe Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lịch sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 bắt đầu từ phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của phụ nữ lao động vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở các nước phương Tây.
  3. *Ý nghĩa của ngày 8/3 Ngày 8/3 không chỉ là ngày để tặng hoa và quà, mà còn là ngày để tôn vinh, tri ân và đấu tranh cho quyền bình đẳng của phụ nữ trên toàn thế giới. Ở một số nước trên thế giới, ngày 8/3 được coi là ngày lễ chính trong năm và tổ chức rất lớn. Trong ngày này, đàn ông tặng hoa và quà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái Tại Việt Nam, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. 3. HS tham gia thể hiện tiểu phẩm: “Bí mật tặng cô”. - Trước khi xem tiểu phẩm, Gv định hướng HS chú ý theo dõi để sau khi xem có phần chia sẻ nội - HS quan sát, lắng nghe, tương tác. dung và bài học rút ra sau khi xem tiểu phẩm. - GV tổ chức cho nhóm HS lớp 4A2 gồm 5 HS tham gia tiểu phẩm. - HS trình bày tiểu phẩm. *Chia sẻ - GV hướng dẫn HS toàn trường chia sẻ sau khi xem tiểu phẩm thông qua các câu hỏi gợi ý như - HS chia sẻ sau: + Tiểu phẩm có tên là gì? + Hãy nêu nội dung của tiểu phẩm? + Em thích nhất điều gì trong tiểu phẩm vừa rồi? Vì sao? + Qua tiểu phẩm, em rút ra được điều gì? - GV: Các em hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa ngày 8/3 và thấy được vai trò của người phụ nữ trong mọi - HS lắng nghe thời đại để chúng ta ngày càng yêu thương, quý trọng những người phụ nữ thân yêu xung quanh mình. Hoạt động vận dụng: Theo em, ngày 8/3 có ý nghĩa như thế nào?
  4. Em có thể làm gì để thể hiện sự quan tâm đến - HS chia sẻ những người phụ nữ xung quanh mình? - GV nhận xét, dặn dò HS - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt Luyện tập: Dấu ngoặc kép – Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu công dụng của dấu ngoặc kép khi viết câu; Biết đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?”; Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK; Tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết trân trọng các dụng cụ, vật dụng trong nhà; Biết yêu quý trọng sức lao động của các công nhân thợ thủ công đã làm ra các vật dụng sinh hoạt hàng ngày; Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSKT: Nhìn tranh chỉ nói được các đồ vật trong tranh. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Bắn tên” - HS tham gia chơi: - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. 1. Dấu ngoặc kép. Bài 1: Dấu câu nào được dùng để đánh dấu - HS nêu yêu cầu bài tập 1 lời đối thoại của các nhân vật trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, tìm lời nói - HS đọc đoạn văn, trao đổi nhóm 2 nêu của Diệp và ông ngoại. câu trả lời. - GV nhận xét, chốt ý câu trả lời: - Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - HS khác nhận xét.
  5. * Trong đoạn văn, có lời nới của ông ngoại: Hôm nay, ông đăng ký học lớp tiếng Anh rồi nhé! ; Trẻ, già đều cần học cháu ạ! * Trong đoạn văn, có lời nới của Diệp: Ông nhiều tuổi sao còn học ạ? ; Thế nếu phải họp phụ huynh thì ai sẽ đi họp cho ông ạ? - Các lời nói đó điều được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép. 2. Tìm và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 2: Ghép ý ở cột A với ý phù hợp ở cột B để tạo câu (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS làm việc cá nhân. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, lưu ý HS tìm sự phù hợp giữa hoạt động (nêu ở cột A) và công cụ để thực hiện hoạt đông (nêu ở cột B,) Hoặc đồ vật (nêu ở cột A) và chất liệu làm - 3 HS trình bày: nên đồ vật (nêu ở cột B) (Hoặc cho HS chơi trò chơi kéo thả trên - Mời HS đọc câu đã đặt. phần mềm ứng dụng trò chơi) - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 3 HS thực hiện thao tác kéo và thả để ghép các ô thành câu. - Lớp quan sát nhận xét, bổ sung. 3. Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 3: Dựa vào tranh đặt và trả lời câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. “Bằng gì?” (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS quan sát mẫu.
  6. - Một số HS trình bày kết quả: hỏi – đáp trước lớp. - HS nhận xét bạn về nội dung, hình thức trình bày: ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt ... - Theo dõi bổ sung. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Tìm các đồ vật và các hoạt động được thể hiện qua tranh; Hoặc thực hiện bài tập qua hình thức hỏi đáp trong nhóm 2 - GV động viên, khen ngợi những HS hỏi – đáp đúng tự nhiên, biết kết hợp thể hiện ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ, ... - GV chốt đáp án: * Cái túi được làm bằng gì? -> Cái túi được làm bằng giấy. * Cái khăn được làm bằng gì? -> Cái khăn được làm bằng len. - HS lắng nghe, điều chỉnh. * Cái mũ được làm bằng gì? -> Cái mũ được làm bằng vải. * Cái quạt được làm bằng gì? -> Cái quạt được làm bằng tre, lá cọ, ..... - Học sinh thực hiện nhóm đôi - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động Vận dụng: - Cho hs quan sát các sự vật trong phòng học và hỏi đap theo nhóm 2 (Bằng gì?)
  7. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Tiếng Việt Luyện tập: Viết đoạn văn lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe; Hình thành và phát triển tình cảm tôn trọng một nhân vật nào đó trong một câu chuyện qua cách sử dụng từ khi viết đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK ; ham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập; Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp khi viết đoạn văn thể hiện quan điểm thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện; Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm; Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được chữ cái b, ơ, t,tr, e, kh, ch. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Cho HS chơi trò chơi Hỏi – đáp về chất liệu - 1 HS khác nhận xét. một số đò vật có trong lớp học. - Lớp bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. 1. Luyện viết đoạn văn. Bài tập 1: Viết đoạn văn nêu lí do vì sao em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. a. Hướng dẫn viết đoạn văn
  8. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đoc yêu cầu đề bài. - GV gợi ý HS nhớ lại nội dung luyện tập ở bài Quả hồng của thỏ con. - HS làm việc theo nhóm 4, trình bày ý kiến với bạn trong nhóm. - GV lập đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu lí - Đại diện một nhóm lên trình bày lí do do em thích (hoặc không thích) một nhân vật em thích (hoặc không thích) một nhân trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con. vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con. - Lớp theo dõi, nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, chỉnh sửa, khen. b.Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) - HS bài làm. - GV cho HS đoạn văn vào vở. - GV lưu ý HS cách trình bày, lưu ý cách viết hoa, lỗi chính tả trình bày sạch đẹp... - GV theo dõi, giúp đỡ những HS cần hướng dẫn thêm 2. Nhận xét. Bài tập 2: Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn các đoạn văn hay. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đoc yêu cầu đề bài. - Đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con. - GV hướng dẫn cách thực hiện. - HS Làm việc nhóm 4. Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn lần lượt đọc đoạn văn vừa viết. trong nhóm lần lượt đọc đoạn văn vừa viết. - Lắng nghe, góp ý cho nhau về nội dung hình - Lắng nghe, góp ý cho nhau... thức, sửa lỗi dùng từ ngữ, lỗi viết hoa, lỗi - Bình chọn bài viết hay trong nhóm, đã chính tả ... chỉnh sửa và đọc trước lớp. - Lớp lắng nghe, nhận xét bổ sung.
  9. - GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn theo ràng về nội dung, sử dụng từ ngữ hay, viết câu góp ý của GV và các bạn. chuẩn trình bày đẹp. (GV trình chiếu bài làm của HS để lớp quan sát tốt.) Hoạt độngVận dụng. -Quan sát một số đồ dùng trong lớp.... Hỏi - HS đọc bài mở rộng. bạn về những đồ dùng mình chưa rõ chất liệu. - Ghi chép lại những thông tin mà người thân - HS trả lời theo ý thích của mình. cung cấp, có thể mang vào lớp chia sẻ cùng các bạn. - GV: trao đổi với người thân những về những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. hoạt động HS yêu thích trong bài học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp); Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản; Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; Tham gia trò chơi, vận dụng và hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Tô được các số tròn trăm. II. Đồ dùng dạy học: - ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy,bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: 3 000 x 2 == ? + Trả lời: 6 000 + Câu 2: 1 103 x 3 = ? + Trả lời: 3 309 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạ động Luyện tập Bài 1. Tính. - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV tổ chức thi đua giữa ba nhóm theo hình - Các nhóm chơi trò chơi thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm ba bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2:(Làm việc cá nhân)Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV y/c HS làm vào vở. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV chữa bài, nhận xét HS - HS làm vào vở. 1 em làm vào bảng phụ. - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV hướng dẫn thực hiện phép tính từ trái qua - HS lắng nghe phải. - GV kể 1 câu chuyện để dẫn dắt HS: Một chú voi ma-mút 5 tuổi cân nặng 805 kg. Sau 6 năm, do thức ăn dồi dào, nên chú ấy tăng gấp đôi cân nặng. Hai năm tiếp theo đói kém, chú voi đến tuổi 13 thì giảm 200 kg cân nặng. Lại 10 năm nữa trôi qua, nhờ trời nên thức ăn đầy đủ, phong phú, chú voi ở tuổi 23 tăng gấp 3 lần cân nặng. Quá trình tăng cân của chú voi
  11. biểu diễn bằng sơ đồ sau. Em hãy hoàn thành sơ đồ ấy nhé!”. - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài vào vở - 1 Số em nêu kết quả. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán - HS làm vào vở. 1 em làm bảng lớp. - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Số lít dầu bác Sáu cần chuẩn bị là: 3 050 x 3 = 9 150 (l) Đáp số: 9 150 l dầu - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. củng cố lại bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 803 x 2 = ? Câu 1: 1 606 + Câu 2: 1215 x 7 = ? Câu 2: 8 505 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ 3 ngày 04 tháng 3 năm 2025 Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tục.Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản; Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
  12. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; Tham gia trò chơi, vận dụng và hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Bông hoa may mắn ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Hoa 1: 2 180 x 3 == ? + Trả lời: 6 000 + Hoa 2: 1 916 x 4 = ?,.... + Trả lời: 3 309 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV cho HS làm vào vở. - HS làm vào vở. - GV chữa bài, nhận xét HS - 2em lên bảng làm bài. Bài 2: Số? - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS làm vào vở. 1em làm vào bảng - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. Bao quát phụ. lớp, HD bổ sung cho HS yếu. Bài giải Ban đầu sư đoàn có số người là: 1 300 x 4 = 5 200 (người) Sau khi bổ sung thêm 450 người, sư đoàn có số người là: 5 200 + 450 = 5 650 (người) Đáp số: 5 650 người - HS nhận xét bài trên bảng. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương.
  13. - GV mở rộng: Bài tập cung cấp hiểu biết về biên chế trong quân đội (về cấp độ tổ chức và quân số). Theo phân cấp từ cao xuống thấp, các cấp đơn vị được nhắc đến trong bài toán là sư đoàn (bao gồm nhiều trung đoàn) và trung đoàn. Thực tế số quân mỗi trung đoàn, sư đoàn khác nhau ở mỗi nước và ở từng thời kì. Thông thường trong thời bình, quân số mỗi cấp có xu hướng giảm đáng kể so với - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 thời chiến tranh. - HS lắng nghe - Trong tranh vẽ mô tả cảnh các chú bộ đội hành quân trong đoàn xe bọc thép. Trên bầu trời là UAV, một loại máy bay không người lái và là loại vũ khí hiện đại biểu trưng của thập kỉ 10 và 20 của thế kỉ XXI. - HS: Mèo nâng được 3 100 g mỗi bên Bài 3. và cả hai bên có tổng cân nặng các đĩa - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 tạ là 6 200 g. - GV: Bài tập mô tả cuộc thi cử tạ của hai lực Rùa nâng được mỗi bên là sĩ mèo và rùa. Mỗi lực sĩ nâng tạ có gắn các 1600g,và cả hai bên là 3200 g. đĩa tạ hai bên. Có ba loại đĩa tạ là loại đĩa 1 - HS lắng nghe 000 g, 500 g và 100 g. Trong bài này, chúng ta bỏ qua khối lượng của đòn tạ và khoá tạ. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 - GV yêu cầu HS quan sát tranh để tính số - HS lắng nghe cân nặng các đĩa tạ mà mèo, và rùa nâng được. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4. - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT4 - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng phép nhân từ phải qua trái để tìm các chữ số - HS làm bài tập còn thiếu: - HS lắng nghe + Ở hàng đơn vị, 4 nhân 5 bằng 20, do đó chữ số hàng đơn vị còn thiếu ở kết quả là 0; + Ở hàng chục, 4 nhân 1 bằng 4, thêm 2 (từ hàng đơn vị nhớ sang) là 6, do đó chữ số hàng chục còn thiếu ở kết quả là 6;
  14. + Ở hàng trăm, 4 nhân với chữ số chưa biết của thừa số thứ nhất có tận cùng là 8, chữ số đó có thể là 2 hoặc 7 đều hợp lí; + Ở hàng nghìn của kết quả, làm tương tự như ở hàng chục và đơn vị thì kết quả có thể là 4 hoặc 6. Như vậy phép nhân đầy đủ có thể là một trong hai đáp án sau: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài tập b - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng cách nêu các bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức toán thực tế để HS thực hiện đã học vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tự nhiên xã hội Cơ quan tuần hoàn (tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt: - Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn; Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn; Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học; Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  15. - Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người ; Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. * HSKT: Tô được sơ đồ cơ quan tuần hoàn. II.Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối: + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn gồm + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim và mấy bộ phận là những bộ phận nào? mạch máu.. + Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. + Trả lời: Vận chuyển máu đi - GV nhận xét, tuyên dương. khắp cơ thể. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành: 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ” (Hoạt động nhóm 4) - GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh câm - HS chuyển hình thức nhóm. của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm. + Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ phận - Từng HS trong nhóm ghép thẻ của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh? vào bảng. + Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên - HS chia sẻ các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn thành. - GV mời các nhóm HS treo sản phẩm của mình - Các nhóm thực hiện lên bảng và chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau và tìm ra - HS nhận xét ý kiến của bạn. nhóm tốt nhất.
  16. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV chốt đáp án: 1. Tim, 2. Các mạch máu, 3.Mao mạch phổi, 4. Tim, 5. Tĩnh mạch, 6. Động mạch, 7. Mao mạch các cơ quan nối động mạch với tĩnh mạch. 2. Tìm nhịp đập của mạch (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Tìm mạch trên cổ tay hoặc cổ? - Đại diện các nhóm trình bày: + 1 bạn đặt ngón tay tìm mạch ở cổ tay, 1 bạn đưa ngón tay tìm - GV mời các nhóm khác nhận xét. mạch ở cô và chia sẻ về nhịp đập - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. của mạch với bạn. 3. Tìm và đếm nhịp đập của tim. (làm việc nhóm - Đại diện các nhóm nhận xét. đôi) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời từng cặp HS quan sát hình 5 và hướng dẫn đặt tay lên ngực trái để tìm nhịp dập của tim. + Đếm số nhịp đập của em trong 1 phút khi ngồi - Học sinh làm việc nhóm để trả yên và sau khi vận động một lúc? lời câu hỏi. + GV cho HS điền vào bảng theo gợi ý. + 4-5 học sinh trả lời theo hiểu + Tại sao khi vận động số nhịp đập của tim lại tăng biết của mình. cao hơn. - HS thực hành. + Mời 2 HS chia sẻ số nhịp đập của tim mà em đếm được. - Mời HS đọc phần Em có biết - Học sinh chia sẻ. - Lưu ý các em về Hiến máu nhân đạo- một nghĩa cử cao đẹp. - HS đọc - Mời HS đọc phần Ông mặt trời và ghi nhớ nội - HS lắng nhe dung bài học. - GV nhận xét chung và tuyên dương. Hoạt động Vận dụng:
  17. - GV gọi HS nêu các bộ phận của cơ quan tuần - HS nhắc lại hoàn. - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn - HS nêu - Nhận xét giờ học và chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe IV.Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________________________________________ Chiều: Toán Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số I.Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số; Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản; Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; Tham gia trò chơi, vận dụng và hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được số 23,24,25,26 II.Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá:
  18. - GV giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt đi - HS lắng nghe. làm thêm ở nhà máy sản xuất bút chì. Bạn ấy phụ trách đóng gói bút chì. Số bút chì sản xuất được là 6 408 cái phải đem chia đều vào 2 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu chiếc bút chì?”. - HS ghi vào bảng - GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra: “6 408 - HS lắng nghe : 2”. - GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép - 1 vài HS nêu lại chia (như trong SGK). - HS làm bài - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - GV cho HS làm thêm một phép tính : 6 402 - HS lắng nghe : 2 để củng cố lại kĩ năng thực hiện. - HS thực hiện phép tính - GV hướng dẫn thuật toán chia 1 275 cho 3 như SGK. - HS lắng nghe - GV cho một phép chia 2 198 : 7 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: +Thực hiện phép chia từ trái qua phải; +Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; +Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn - Các nhóm chơi trò chơi và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì - HS lắng nghe thắng. - GV nhận xét, tuyên dương.
  19. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - HS làm vào vở. 1em lên làm trên bảng. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS Bài giải Mỗi ngày nhà máy sản xuất được số bánh răng là: 4 575 : 5 = 915 (bánh răng) - HS nêu đọc yêu cầu BT3 Đáp số: 915 bánh răng - HS làm vào vở Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - Nhận xét bài làm của bạn. - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV cho HS làm bài vào vở. Chữa bài: Bài giải a) Trang trại thứ hai có số con vịt là 4 500 : 3 = 1 500 (con vịt) b) Cả hai trang trại có số con vịt là 4 500 + 1 500 = 6 000 (con vịt) Đáp số: a) 1 500 con vịt b) 6 000 con vịt - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV nêu các bài toán thực tế để HS thực hiện - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện tiếng việt ÔN LUYỆN I.Yêu cầu cần đạt
  20. - Giúp học sinh viết được lời của em và bạn em có sử dụng dấu gạch ngang dấu ngoặc kép và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ biết chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. - Biết một số nghề nghiệp khác nhau. - Phát triển ngôn ngữ cho học sinh - Yêu thích và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt. II.Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động luyện tập Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1:Làm bài cá nhân. H: Bài yêu cầu làm gì? - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm - Hs làm bài -1 Hs lên chia sẻ. - Bạn cho mình mượn bút chì nhé! - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng Mình để quên ở nhà mất rồi. - Được! Của bạn đây. Bài 2:HĐ nhóm đôi. - Hs nhận xét - Gọi HS trình bày bài làm. - Hs nêu. - HS trình bày: 1. - Xin bác nhận cháu vào học tiết mục “Phi ngựa đánh đàn”. 2. - Thế cháu biết phi ngựa chưa? 3. - Dạ chưa. Nhưng cháu rất thích và sẽ học được ạ. - HS khác nhận xét * GV chốt: Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch ngang ở đầu mỗi câu? Bài 3:HĐ cá nhân - Hs trình bày bài làm: chọn đáp án - Gọi HS trình bày bài làm. thứ nhất - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung - HS chữa bài vào vở. * Bài 4:HĐ cá nhân. - Gọi Hs đọc câu chuyện Nhà bác học không - HS đọc ngừng học - Gọi HS trình bày bài làm. - Hs trình bày bài làm: a/ Cha đã là bác học rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì cho mệt?