Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

docx 45 trang Kim Bảo 22/04/2026 670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu văn nghệ về chủ đề “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/11” - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày 20/11. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến thầy cô giáo bằng lời nói, hành động và việc làm cụ thể. - Biết tự hào, yêu mến trường lớp, có trách nhiệm với trường, lớp và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/11 Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động theo bài - HS hát, vận động phụ họa hát: Em yêu trường em. H: Bài hát nói về điều gì? GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động. Hoạt động trải nghiệm - HS lắng nghe. Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc, ý nghĩa Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 *Nguồn gốc: Tháng 7/1946, một tổ chức quốc tế của các nhà giáo tiến bộ được thành lập ở - HS lắng nghe. Paris (Pháp), lấy tên là Liên hiệp quốc tế Các công đoàn giáo dục (FISE). Năm 1949, tại hội nghị ở thủ đô của Ba Lan, tổ chức này xây dựng bản Hiến chương Các nhà giáo. Tháng 7/1953, Công đoàn Giáo dục Việt Nam gia nhập tổ chức giáo giới quốc tế này.
  2. Ngày 28/9/1982, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 167- HĐBT lấy ngày 20/11 hàng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam. Từ đó, ngày 20/11 đã trở thành ngày truyền thống của ngành Giáo dục Việt Nam và gắn liền với truyền thống tôn sư trọng đạo của đất nước ta. *Ý nghĩa: Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 là ngày lễ nhằm tri ân những nhà giáo, những tấm gương hoạt động giáo dục có đóng góp cho ngành giáo dục Việt Nam. H. Đối với thầy cô giáo em phải như thế nào? - HS chia sẻ CN . kính trọng, biết ơn. - HS thể hiện H. Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo? vâng lời, chăm chỉ học tập, rèn luyện H: Hãy đọc bài thơ, hát bài hát ca ngợi thầy cô và mái trường? H. Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói - HS lắng nghe về thầy cô giáo? H: Hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ của em về - HS lắng nghe thầy cô giáo? GV nhận xét. Hoạt động vận dụng - Về nhà tiếp tục sưu tầm câu chuyện, bài thơ, bài hát hát nói về thầy cô và mái trường. - GV nhận xét hoạt động. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . Tiếng việt ĐỌC: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGƯỜI YÊU THƯƠNG ( 2 Tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
  3. - Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. - Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Kể về những việc em thích làm cùng với người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 - HS tham gia trò chơi Hoạt động Khởi động + Trả lời: Hai chị em đã viết những - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. điều về bố: “tính rất hiền, nói rất to, + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai chị ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố? không ngon, yêu mẹ”. + Trả lời: Vì hai chị em quên không + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì sao xóa dòng “Bố nấu ăn không ngon” bố rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm trong tấm thiệp. rớm nước mắt? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. 1. Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là 1 khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
  4. - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi sáng, - 2 - 3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: - HS luyện đọc theo nhóm 2. Khi con/ còn bé tí/ Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ Cả ngày / con đùa nghịch.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhó 2. Trả lời câu hỏi. + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Phương án b. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách (Ví dụ: trả lời đầy đủ câu. • Bà: Từ dáng hơi còng và việc + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? chăm quét dọn nhà của bà hiện tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ không biết ngày xưa bà có nghịch không, dáng có còng, có quét nhà dọn dẹp + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? không?. a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? • Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, b. Mọi người như thế nào khi còn bé? chau mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy của ông hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và không? thắc mắc, khi còn bé tí ông có như vậy không?. • Bố: Từ những sở thích của bố bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia • Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu đình hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi bạn nhỏ? chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có thích làm những việc như vậy không?. + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: Em thích nhất hình ảnh của
  5. bà. Bà của bạn nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng cũng hơi còng, bà + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất? có tuổi nhưng vẫn hay làm, luôn dọn - GV mời HS nêu nội dung bài. dẹp nhà cửa sạch sẽ,...) - GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm - HS nêu theo hiểu biết của mình. của bạn nhỏ với người thân trong gia đình -2-3 HS nhắc lại thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - HS lắng nghe. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động HS múa hát vận động bài hát cả nhà thương HS múa hát vận động nhau. 3. Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, HS tham gia tích cực nhóm 2). - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em yêu thích. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt. + HS chọn những khổ thơ mình thích. - HS luyện đọc theo cặp. + Học thuộc lòng từng khổ thơ. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Nói và nghe: Những người yêu thương Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - 2 HS thực hiện theo hướng dẫn của - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 GV. Sau đó đổi vai HS khác trình HS lần lượt đóng vai cháu và người bạn; thực bày. hiện hỏi – đáp. Mẫu: + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì? + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc
  6. báo Sức khỏe và Đời sống. - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu tự với các bức tranh còn lại: Đóng vai, hỏi – thích của những người thân trong gia đáp về công việc yêu thích của những người đình. thân trong gia đình. - HS thực hiện. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Kể về những việc em thích làm cùng người thân. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. việc em thích làm cùng người thân. - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo - HS thực hiện theo hướng dẫn của gợi ý: GV. + Việc em thích làm cùng người thân là việc gì? + Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi nào? + Việc đó diễn ra như thế nào? + Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện cùng người thân. nói về những công việc thích làm - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc cùng người thân. thầm gợi ý và suy nghĩ về những việc mình - HS thực hiện kể trước lớp. thích làm cùng người thân. - Mời một số HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí” cho người thân nghe và hỏi về những công việc yêu thích của người thân khi còn bé. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T1) I. Yêu câu cần đạt:
  7. - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia hết - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi,bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 23 5 43 7 23 5 43 7 20 4 42 6 + Câu 1: Tính 3 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá: - HS biết cách thực hiện phép - Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua vào 2 tính 8:2 =4 để đặt vào mỗi rổ 4 rổ quả cà chua - HS biết cách thực hiện phép - GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi cà tính 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ 2 chua túi cà chua - Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà - HS theo dõi chua vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu quả cà chua? - GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa 10 - HS thực hành chia quả và 8 quả cà chua - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK - HS theo dõi 48 2 - 4 chia 2 được 2, viết 2 4 24 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0 08 - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4 8 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 - HS nêu 0 - Yêu cầu nêu lại cách chia - HS theo dõi - GV tổng kết 48: 2 = 24 Hoạt động: Luyện tập thực hành - HS làm bài Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
  8. - GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3 86 2 48 4 36 3 8 43 4 12 3 12 06 08 06 6 8 6 0 0 0 86:2 = 43 48: 4 = 12 36 : 3 = 12 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các 77 7 phép tính chia dọc và ghi lại được kết quả chia 7 11 - GV Nhận xét, tuyên dương. 07 7 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm ( theo 0 mẫu) 77: 7 = 11 - GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép tính - HS nêu lại cách thực hiện phép với số có một chữ số trước, sau đó hỏi theo đơn vị tính chục: “9 chục chia 3 thì được bao nhiêu”? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS theo dõi - Yêu cầu HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số? - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép - HS làm bài vào phiếu học tập nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết - HS nêu kết quả bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn. chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một - HS thực hiện chữ số dạng chia hết - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  9. Tự nhiên và xã hội: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do vì sao phải làm những việc đó. - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, máy tính - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông qua một số câu hỏi sau: - HS tham gia khởi động. + Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương em? - HS trả lời: + Sản phẩm của hoạt động đó là gì? + Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để - Một số nhóm trình bày. tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do + Bảo vệ môi trường trong sản phải làm những việc đó (làm việc nhóm) xuất nông nghiệp: Không dùng - GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. Sau thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, thuốc đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và diệt cỏ hóa học, hạn chế sử dụng mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. phân bón hóa học; nên sử dụng + Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết phân bón hữu cơ, phân vi sinh, kiệm, bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên không xả nước thải, phân từ vật
  10. làm như vậy? nuôi ra môi trường, ra nguồn nước, - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết ... quả. + Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng các sản phẩm nông nghiệp tiết kiệm: Không mua, nấu quá nhiều thức ăn, sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón; tiết kiệm nguồn nước trong tưới tiêu;... - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nhận xét chung, tuyên dương. cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Đại diện một số cặp trình bày: Hoạt động Thực hành: Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến + Một bạn nói: Sao bạn lấy nhiều tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm thức ăn thế? việc cặp đôi) Bạn còn lại trả lời: Không sao, - GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình mình ăn không hết sẽ để lại/ Mình huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc lấy thức ăn cho cả bạn mình nữa. cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các câu Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh lãng trả lời và xử lí tình huống. phí. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh cùng nhau trưng bày sản phẩm của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhóm mình.
  11. - Các học sinh khác nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. Hoạt động Vận dụng: Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương (Làm việc chung cả lớp) - GV chia lớp thành 3 nhóm, trưng bày sản phẩm của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhóm mình. - GV mời các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm mình thu thập được: Các sản phẩm nông nghiệp được trưng bày là những sản phẩm gì? Các sản phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất nông nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa phương em? - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm * Thảo luận , lập kế hoạch thực hiện dự án. - Nhận xét bài học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  12. Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt câu với từ chỉ đặc điểm, đặt câu khién với tình huống. - Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3- 4 câu tả đồ vật theo gợi ý. - Viết được 3 - 4 câu tả đồ vật trong nhà hoặc trong lớp và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. - Cảm nhận được tình yêu thương , sự quan tâm của các thành viên trong gia đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù hợp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát múa vận động bài Em - HS thực hiện yêu trường em. - HS lắng nghe - GV giới thiệu vào bài mới - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm, câu khiến. Bài 1.Xếp các từ im đậm trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp: HS đọc yêu cầu bài Suốt những năm thơ ấu, tôi thường ngủ cạnh bà. Tôi còn nhớ là bà nằm rất ít chỗ, Có khi bà chỉ nằm nghiêng suốt đêm bên lề cái phản hẹp, còn tôi thì vùng vẫy, xoay xở gần hết cả phản. Khi ấy tôi cũng HS làm bài cá nhân không hiểu là do bà tôi bé nhỏ hay là bà quen nằm
  13. hẹp như vậy. -Từ ngữ chỉ hoạt động:............. -Từ ngữ chỉ đặc điểm:........ Gọi HS đọc yêu cầu bài HS làm bài cá nhân HS treo bảng phụ chữa bài 1 HS làm bài vào bảng phụ, chữa bài HS đổi chéo vở KT bài cho HS nhận xét bài của bạn nhau Bài 2. Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây : a. Nhờ người thân hướng dẫn làm bông hoa. b. Muốn các em nhỏ trật tự khi đang học bài. c. Muốn bố mẹ cho đi công viên. d.Muốn bố mua cho đồ chơi mình thích. Gọi HS đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm 2 HS đặt câu theo tình huống Gọi HS chia sẻ trước lớp Gọi HS chia sẻ trước lớp HS làm bài vào vở HS nhận xét, sửa câu theo các Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả đồ vật tình huống Quan sát đồ vật HS đổi chéo vở KT bài cho - GV đọc yêu cầu quan sát đồ vật trong nhà nhau hoặc trong lớp, sau đó HS viết đoạn văn 3- 4 miêu tả đồ vật đó. - HS nghe, quan sát, viết bài ra HS thảo luận theo N2 vở đồ vật mình định quan sát Đồ vật em chọn quan sát là đồ vật gì.? - HS giới thiệu đồ vật mình định chọn để miêu tả - HS nhận xét. Bài 3: Viết được 3 - 4 câu tả đồ vật trong - HS nêu và giải thích. nhà hoặc trong lớp - Lắng nghe, sửa lại. + Gọi 2 HS chia sẻ trước lớp - Học sinh làm việc cá nhân + HD HS nhận xét: luyện viết đoạn văn 3 – 4 câu H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn vào vở. miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì
  14. sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - HS theo dõi. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. + 1 HS viết đoạn văn vào bảng phụ. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. GV cho học sinh tham khảo 2 đoạn văn Bước vào năm học mới, bố mẹ đã mua cho em rất nhiều dụng cụ học tập, nào là thước kẻ, bút máy, màu vẽ. Trong đó, chiếc bút chì chính là Hôm qua, mẹ đã mua cho em vật dụng mà em yêu thích nhất. Chiếc bút chì một chiếc bàn học mới. Chiếc của em được làm bằng gỗ, chiều dài khoảng bàn có hình chữ nhật và làm 10-12 xen-ti-mét, thân bút nhỏ và có màu cam bằng gỗ. Mặt bàn màu nâu, nhạt. Tuy không có những màu sắc bắt mắt được phủ một lớp sơn bóng. hay họa tiết nổi bật nhưng chiếc bút chì của em Chiều dài của bàn là một trăm lại có rất bền và có nhiều công dụng khác năm mưới xăng-ti-mét. Chiều nhau. Chiếc bút chì không chỉ giúp em vẽ rộng là sáu mươi xăng-ti-mét. những bức tranh đẹp, cùng em giải những bài Chiều cao là năm mươi xăng-ti- toán khó mà còn giúp em luyện từng nét chữ. mét. Phía bên trái của bàn có Em rất yêu thích chiếc bút chì của mình, em sẽ một ngăn tủ để đồ dùng học tập. cố gắng giữ gìn thật tốt chiếc bút ấy. Em rất thích chiếc bàn này. Hoạt động Vận dụng - - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. Viết lại đoạn văn tả đồ vật em yêu thích. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................
  15. Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt NGHE-VIẾT: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, máy tính, ti v III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc đúng, diễn cảm hơn thì giành chiến thắng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia - HS lắng nghe. đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 5 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp, uống trà buổi sáng,... - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
  16. - GV chọn bài tập a hoặc b. a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - Các nhóm sinh hoạt và làm việc câu và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ thích theo yêu cầu. hợp thay cho ô vuông. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: + lựu – trĩu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + địu b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô + líu vuông. - Các nhóm nhận xét. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc câu và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích - 1 HS đọc yêu cầu bài. hợp thay cho ô vuông. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: + biến + biếng + tiếng + tiến - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS làm việc theo yêu cầu. Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 - - HS trình bày 2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau. - Mời HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS trả lời theo ý thích của mình.
  17. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS lắng nghe, thực hiện. thích trong bài - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố - HS nghe phổ biến luật chơi. bạn”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 1 trong các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội dung bài học, để đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu - 2 đội tham gia chơi. được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu cầu của đội bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì giành chiến thắng. - HS nhận xét. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con - Bảng phụ, máy tính - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. Hoạt động Kết nối - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. 86 2 48 4 86 2 48 4 8 43 4 12 + Câu 1: Tính ; 06 08 - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 8 - GV giới thiệu bài mới 0 0 - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: - GV đưa phép tính: 51: 3=? - HS thực hiện: - GV hướng dẫn và khuyến khích HS tìm cách + 5 chia 3 được 1, viết 1 chia 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2 51 3 + Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 7, 3 17 viết 7. 21 7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0 21 - HS trình bày cách chia 0 + 7 chia 3 được 2 viết 2. - GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính 74: 3 = ? 2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1. - GV nhận xét, tuyên dương + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2. 74: 3 = 24 (dư 2) - HS thực hành chia Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính 33 2 - GV yêu cầu HS tính được các phép tính và ghi 2 16 53 6 lại được kết quả mỗi phép tính 13 48 87 12 5 1 53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1) 79 5 - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS 5 15 khác đối chiếu nhận xét 29 25 4 - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện 79 : 5=15 (dư 4) - GV Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS nêu
  19. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn phân tích bài toán: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Nêu cách giải? - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4): Tìm các phép chia - HS trả lời câu hỏi để tìm cách có số dư là 3 giải theo nhóm - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu Bài giải học tập nhóm: đặt tính và tính các phép tính rồi Số trứng trong mỗi rổ là: chọn phép chia có số dư là 3 75 : 3=25 (quả) Đáp số : 25 quả trứng - HS làm việc theo nhóm - HS trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn. chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết cách đặt tính và tính với phép chia có dư - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHUYỆN CÙNG MẸ - ĐỌC MỞ RỘNG (T1+2) I. Yêu cầu cùng đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Trò chuyện cùng mẹ”. - Đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời kể của các nhân vật với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung văn bản đọc: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư.
  20. - Đọc được bài về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích nhất trong bài đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Tham gia trò chơi, vận dụng; tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. *QCN: Quyền được sống chung với cha, mẹ, HĐ VD II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 - HS tham gia chia sẻ. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chia sẻ về một hoạt - HS lắng nghe. động chung của gia đình em vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. Chú ý đọc nhấn vào từng chữ trong các - 1 HS đọc toàn bài. câu: Năm phút nữa thôi nhé; Chỉ là đến giờ - HS quan sát ngủ thì phải ngủ thôi. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cứ được cộng thêm mãi. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai chị em - HS đọc từ khó. cười như nắc nẻ. - 2 - 3 HS đọc câu dài. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: rành rọt, nắc nẻ, rúc rích, - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc câu dài: Thư thì kể cho mẹ