Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Biết được trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc trong nhiều tình huống trong cuộc sống. Cần biết tự bảo vệ bản thân và nâng cao cảnh giác để tránh khỏi bắt cóc. - Tích hợp Quyền con người: Trẻ em có quyền được bảo vệ an toàn tính mạng. II. Đồ dùng dạy học Nhạc hát bài Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt - Lắng nghe động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 23 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài - Khởi động theo nhạc Bài hát: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. Nói về tầm quan trọng của trẻ em - Dẫn vào giới thiệu trong cuộc sống: Trẻ em là tương lai H: Bài hát vừa rồi có nội dung gì? của đất nước. Trẻ em có quyền được - GV nhận xét, giới thiệu nội dung hoạt sống trong hoà bình, được bảo vệ an
- động trải nghiệm. toàn. - Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” - GV: Các em ạ, bắt cóc trẻ em hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình bắt cóc trẻ em ngày một gia tăng với các hình thức khác nhau và ngày càng - Nghe và tương tác cùng GV nguy hiểm hơn. - Mời HS diễn tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” * Phương án thực hiện nếu trời mưa - Gv tổ chức cho HS xem Video sau Đề cao cảnh giác - Em học sinh R8LaIE - Ở trước cổng trường, lúc em nhỏ Hoạt động 2: Chia sẻ. đang đợi mẹ đến đón. * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Ăn mặc kín đáo, bịt khẩu trang. Đi - Vở diễn có tên là gì? qua lại ở một khu vực nhiều lần,...... - Ai là đối tượng bị bắt cóc? - Có các chị lớp lớn phát hiện kịp - Bắt cóc ở đâu? Vào thời gian nào? thời, cố giữ chân em bé. - HS chia sẻ: - Đối tượng bắt cóc thường trông như thế + Không theo người lạ nào? + Không nhận đồ ăn, đồ chơi từ - GV nhận xét. người lạ. - Vì sao em bé thoát khỏi bắt cóc trong tình + Thấy đối tượng lạ lấn sát thì mình huống trên? bỏ chạy đến chỗ an toàn. H: Hãy nêu một số cách để tránh bị bắt ...... cóc? - HS tương tác cùng GV - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho bản thân? * Giáo dục quyền con người: - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. Tại Khoản 2 Điều 6 Chương I Luật Trẻ em năm 2016 nêu rõ nghiêm cấm các hành vi: bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. - HS lắng nghe và thực hiện
- - Các em luôn có quyền được bảo vệ Hành vi bắt cóc trẻ em có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - GVKL: Bắt cóc người nói chung và bắt cóc trẻ em nói riêng là vấn nạn của XH ngày nay. Cô mong rằng qua nội dung ngày hôm nay, các em nâng cao hơn ý thức tự bảo vệ bản thân trước các tình huống có thể bị nghi ngờ là bắt cóc. Nếu phát hiện ra, các em cần báo với mọi người xung quanh. Tương tác với GV Nếu trời mưa: GV tổ chức cho HS trao đổi theo nội dung và câu hỏi trong Video. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu biết và phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật trong tự nhiên, từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. Dựa vào tranh, VB cho trước, biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong - 1 HS trả lời
- thiên nhiên? + Câu 2: Đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật trong - 1 HS đọc bài và trả lời: thiên nhiên vừa tìm được? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. a. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm trong câu. Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Tìm ra các từ có nghĩa giống với từ chăm - HS làm việc theo nhóm 2. chỉ và kiên nhẫn - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Có nghĩa giống với từ chăm chỉ: chăm, - HS quan sát, bổ sung. siêng năng, cần cù, chịu khó, + Có nghĩa giống với từ kiên nhẫn: kiên trì, nhẫn nại, bền gan, bền bỉ, bền lòng, b. Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ tìm được Bài 2: Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn: Tìm những sự vật trong - HS lắng nghe tranh có màu xanh. Từ chỉ màu xanh nào phù hợp nhất với mỗi sự vật đó - GV giao nhiệm vụ cho HS trao đổi nhóm - HS thực hiện nhiệm vụ. tìm các từ ngữ chỉ màu xanh; đặt câu với từ tìm được. - Các nhóm trình bày kết quả. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét bạn. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung: xanh biếc, xanh thắm, xanh thẳm, xanh lơ, xanh thẫm, xanh um, xanh rì, xanh rờn, xanh
- trong, xanh mướt, xanh xám,... Bài 3: Lời nói của thỏ con và đàn chim trong đoạn văn được đánh dấu bằng dấu câu nào? Nêu vị trí của dấu câu đó. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV gợi ý: Tìm lời nói của thỏ và của đàn - HS lắng nghe chim. Dấu câu nào đã đánh dấu những lời nói đó? Dấu câu đó đứng ở vị trí nào ( đầu câu, giữa câu hay cuối câu) - GV yêu cầu HS trả lời. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án: - HS nhận xét trình bày của bạn. + Lời nói của thỏ (Hồng của tớ!) và lời nói của đàn chim (Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi) được đánh dấu bằng dấu gạch ngang. Dấu câu này đứng ở vị trí đầu câu. Hoạt động Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vị khách tốt - HS đọc bài mở rộng. bụng” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện, bài thơ,...nói về việc làm tốt. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 00 I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng để - HS tham gia trò chơi khởi động? + HS nêu đáp án - GV nêu phép tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV hỏi HS: Các em có nghe nói về dân - HS nêu tộc Cống và dân tộc Lô Lô chưa? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra - HS lắng nghe tình huống trong SGK: “Dân tộc Cống có 2 729 người, dân tộc Lô Lô có 4 827 người. Hỏi hai dân tộc có tất cả bao nhiêu người?” - HS lần lượt nêu phép tính. - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích - HS thực hiện vào bảng con hợp. - 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu cách - Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính. làm. - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính - Lắng nghe cộng (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện cộng từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự nh ư phép cộng có nhớ trong phạm vi 1 000). Hoạt động Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp lên bảng tính ( BT1) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính ( BT2) và thứ tự thực hiện phép tính cộng. - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - Trả lời. + Để tính số kg thóc thu được ta làm như thế nào? - HS làm vào vở. + Cần thực hiện phép tính gì? - Chữa bài; Nhận xét. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Vụ mùa năm nay, bác Dương thu - GV nhận xét, tuyên dương. hoạch được sổ ki-lô-gam thóc là: 2 530 + 550 = 3 080 (kg) Đáp số: 3 080 kg. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện - HS tham gia chơi TC để vận dụng tính cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm: - Đáp án: a – S; b – S; c. - Đ a) 4625 b) 4 625 c) 4 625 + 438 + 438 + 438 9005 .. 5053 5063 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (TIẾT1) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh,
- - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc - Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Tranh III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối + GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau HS quan sát hình 1 trang 78 và đọc bụng chưa? Tại sao lại bị đau bụng? đoạn hội thoại - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Mình từng bị đau bụng. Do ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu - GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc và - HS lắng nghe.Ghi bài bảo vệ cơ quan tiêu hóa” Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 78 trình bày: trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: 1 HS chỉ 1 HS nêu: + Những thức ăn đồ uống nào có lợi cho cơ + Thức ăn đồ uống có lợi:nước, lọc , quan tiêu hóa? Tại sao? nước đã đun sôi , sữa, ngũ cốc, cá + Em hãy kể thêm những thức ăn có lợi, thịt, hoa quả tươi không có lợi cho cơ quan tiêu hóa + Thức ăn không có lợi: đồ uống có - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức ga có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, ăn có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu chế biến sắn để đông lanh để lâu hóa. - HS nối tiếp nêu thêm: - Đại diện một sô em kể thâm những thức + Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí ăn mình biết có lợi và không có lợi cho cơ đỏ , bí xanh, nước ép hoa quả, rau . quan tiêu hóa - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -- GV yêu cầu HS quan sát hình 3đếm 8 - Học sinh chia nhóm bàn, đọc yêu trang 79 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có - Đại diện các nhóm trình bày: lợi hay có hại gì cho cơ thể?Tại sao? - Đại diện các nhóm nhận xét. + Em hãy nêu những việc nào nên là, việc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nào cần tránh để bảo vệ cho cơ quan tiêu hóa - Đại diện lên chỉ và nói việc các bạn đang làn và việc đó có lợi hay có hại cho cơ quan tiêu hóa vì sai Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn - Đại diện một số em kể thêm những việc sau khi nấu xong mà chưa ăn ngay: làm mình biết có lợi và không có lợi cho cơ Nên làm để tránh ruồi bọ đậu gây quan tiêu hóa nhiễm vi khuẩn.. - Tranh 4 10 giờ tối còn ăn gà rán rồi mới đi ngủ: Không nên, vì thức ăn đó chứa nhiều dầu mỡ lâu tiêu, khiến da dày- cơ quan tiêu hóa phải hoạt động nhiều không được nghỉ ngơi, mình sẽ khó ngủ và có hại cho sức khỏe Tranh 5 Không nên hứa với bạn đợi ăn xong mới đi đá bóng vì ăn no chạy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe Tranh 6 : Không nên ăn nhanh để đi xem ti vi , vì không nhai kỹ sẽ có hại cho tiêu hóa không tiết được nhiều
- - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. nươc bọt, dịch vị không tốt cho việc Nhắc nhở học sinh không nên ăn hoa quả tiêu hóa thức ăn thức ăn chưa rửa sạch hay không uống Tranh 7 Nên làm, rủa tay ngay sau nước chưa đun sôi khi đi vệ sinh sẽ tránh được nhiễm vi khuẩncó hại cho sức khỏe Tranh 8: Không nên uống nước mía ở vệ sđường khi có ruồi bay đến đậu mà không có biện pháp loại bỏ hay ngăn chặn ruồi như vậy sẽ dễ bị nhiễm khuẩn từ ruồi bọ vào đồ uống ânh hưởng đến sức khỏe. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế - HS thực hành theo cặp đôi. bằng cách kể thêm những loại thức ăn và -Đại diện một số cặp trình bày. việc làm có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Để đảm bảo thời gian ở hoạt động 2 cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? tổ chức cho học sinh làm việc nhóm 4. __________________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt: LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Nói được về điều em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lý do thích (hoặc không thích) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Kể các câu chuyện, bài văn, bài thơ - 2-3 HS đọc em thích. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc lời tranh luận và phát biểu ý kiến Bài 1: Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS lắng nghe - GV gợi ý: Bạn nào khen thỏ về hình thức bên ngoài? Bạn nào khen thỏ về cách nói năng? Bạn nào khen thỏ về việc làm tốt của thỏ? - HS làm việc theo nhóm 2. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Đại diện nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và ghi nhận những câu trả lời hợp lí. Hoạt động 2: Nói điều em thích (hoặc không thích) Bài 2: Viết đoạn văn nêu lý do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con a. Viết đoạn văn - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS làm việc theo nhóm 4 - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: nhớ lại câu chuyện Quả hồng của thỏ con, tìm nhân vật mình thích (hoặc không thích) và nêu lý do - Các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn.
- - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết vào vở - HS viết lại những điều đã nói vào vở ( 2-3 câu) - 1-2 HS đọc đoạn văn. b. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi - HS góp ý - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã viết. - HS đổi vở, đánh giá - GV mời HS góp ý cho bạn - GV yêu cầu HS đổi vở, đánh giá bài viết cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương những bài viết tốt Hoạt dộng Vận dụng. - GV cho Hs nói về những điều thích hoặc - HS trả lời theo ý thích của mình. không thích một nhân vật nào đó trong các - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. câu chuyện các em đã đọc hoặc trong cuộc sống - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại chi tiết hoặc nhân vật yêu thích trong bài. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt : - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp - thỏ tìm được nhà của mình GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - - - Nối tiếp nhẩm theo mẫu GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này mà - HS nhận xét, đối chiếu bài. không cẩn yêu cáu HS viết vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện phép cộng các số tròn nghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cặp đôi) - HS đọc đề Đối với bài tập này, HS cần tìm ra tổng lớn - Thảo luận, tìm câu trả lời. nhất đế tìm cửa hang mà dế mèn sẽ đến. - Đại diện nhóm nêu cách làm HS có thể tính từng tồng, sau đó so sánh các - Chữa bài; Nhận xét. kết quả nhận được với nhau để tìm ra kết quả Kết quả: Dế mèn sẽ đến cửa hang B. lớn nhất. Tuy nhiên, nhận thấy rằng, trong ba
- tổng cùng có sổ hạng 5 800 nên tống lớn nhất sẽ phụ thuộc vào só hạng còn lại của mỗi tống. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: -Tính số khán giả ở khán đài B. + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - HS làm vào vở. + Để trả lởi được câu hỏi của đề bài cần tính - Chữa bài; Nhận xét. gì? Bài giải + Tính số khán già ở khán đài B như thế nào? Số khán giả ở khán đài B là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 4 625 + 438 = 5 063 (người) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Số khán giả ở cả hai khán đài là: - GV nhận xét, tuyên dương. 4 625 + 5 063 = 9 688 (người) Đáp số: 9 688 người. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng - HS tham gia chơi TC để vận dụng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 + 2000 b. 5400 + 200 c. 4800 + 200 c. 2600 + 400 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tự nhiên - Xã hội CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
- - Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động + GV yêu cầu một số HS thi kể những việc làm có lợi và cách bảo vệ cơ quan tiêu hóa. + HS nêu: ăn chín uống sôi, tránh ăn thức ăn oi thiu hay hoa quả, thức ăn - GV Nhận xét, tuyên dương. chưa rủa sạch, không ăn thức ăn nhanh - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ hay đồ uống có cồn và ga, quá nhiều phận của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng đường của từng bộ phận đó như thế nào? Để đảm - HS lắng nghe. bảo cơ thể, cơ quan tiêu hóa luôn khỏe mạnh chúng ta cần biết việc nên làm hay không nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hóa Liên hệ bvào bài học Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi(làm việc theo cặp) - GV hướng dẫn HS Chia sẻ về bữa ăn hàng - Một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời ngày của em theo gợi ý sau. câu hỏi. - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS - HS lần lượt nói và ghi vào phiếu giấy trả lời câu hỏi. khổ to để dán bảng, rồi ghi vở theo -Thời gian ăn mỗi bữa ăn là vào lúc nào, bo bảng mẫu khuyến khích trang trí cho nhiêu lâu thì phù hợp? bảng thật đẹp + Tên thức ăn nên ăn trong mỗi bữa ăn đó? + Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa em Bữa ăn Thời gian Tên thức ăn đồ cần thay đổi những thói quan ăn uống nào? uống - GV mời một số HS lên trình bày. Sáng 6-7 giờ Cháo, hay: mì, bún, phở - GV mời các HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. Trưa 11-12 giờ Cơm,thịt luộc, hay kho , xào canh hay phở bún .hoa quả tráng miệng Tối 18-19 giờ Cơm canh các loại rau củ, thịt hay cá hoa quả tráng miệng Giải thích thời gian, thức ăn, đồ uống đó có lợi hay hại cho cơ quan tiêu hóa vì sao - HS khác nhận xét. Hoạt động Thực hành + GV chia nhóm và tổ chức trò chơi đóng vai -HS chơi theo nhóm xử lý tình huống “quả vừa hái xong chưa rửa ăn ngay?, Uống nước chưa đun sôi múc lên từ chum vại? ăn bánh mì đẫ bị mốc có màu và mụi lạ” Để tìm ra cách ăn uống vfa việc nên hay không nên làm để bảo vệ cơ quan + Lần lượt vài nhóm HS lên đóng vai tiêu hoa theo gợi ý như hình. xử lý tình huống + Hình 9 : khuyên bạn không nên ăn hoa quả khi chưa rửa sạch, dễ nhiễm khuẩn hay dính thuốc bảo vệ thực vật làm đau bụng ,ngộ độc thức ăn Hình 10 : Khuyên bạn không nên uống nước ở chum vại chưa đun sôi, + GV gọi HS lên thể hiện trước lớp. dễ đau bụng, tiêu chảy mắc bệnh về + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực đường tiêu hóa hiện tốt sáng tạo. Hình 11: Khuyên bạn k ăn thức ăn để lâu có màu mùi lạ bị ôi thiêu dễ mắc bệnh đường tiêu hóa - Các HS khác nhận xét. Hoạt động Vận dụng. - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc - gợi ý Ảnh hưởng đến sức khỏe và ăn , uống của mình hàng ngày và nêu điều gì năng xuất công việc, có thể dễ bị dạ
- xảy ra nếu chúng ta thường xuyên không ăn dạy- cơ quan tiêu hóa, dễ đau dạ sáng, ăn quá nhanh , ăn nhiều thức ăn cay dàyhay nhiễm bệnh về đường tiêu nóng, chưa nấu kỹ hay khi ăn nhai không kỹ hóa hay vừa ăn no lại chạy nhảy và hoạt động mạnh ngay - GV mời một số HS lên nêu , nhận xét bạn và bổ sung. - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành tốt, sáng tạo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Chiều Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000 I. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Nhẩm nhanh KQ: - HS tham gia trò chơi + HS nêu nhanh KQ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- Hoạt động Khám phá - GV hỏi HS: + Em hãy kể tên một số ngọn núi ở Việt - HS nêu Nam. - HS nêu + Đỉnh núi nào cao nhất ở Việt Nam? + Đinh núi Phan-xi-păng cao bao nhiêu mét - HS lắng nghe tình huống (so với mực nước biển)? - GV dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK và yêu cầu HS nêu phép tính - HS lần lượt nêu phép tính. thích hợp đế trả lời câu hỏi trong lời nói cùa - HS thực hiện vào bảng con Mai: “Đỉnh núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét nhỉ?” Từ đó, GV dẫn dắt đ ến với - 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu kĩ thuật tính trừ. cách làm. - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích hợp. Viết bảng con cách đặt phép tính trừ. Sau đó, GV hướng dân HS thực hiện trừ - Lắng nghe từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính trừ (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện trừ từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). Hoạt động Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp lên bảng tính ( BT1) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính ( BT2) - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt - HS nhận xét, đối chiếu bài. tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. - HS làm vào vở. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - Chữa bài; Nhận xét.
- + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Bài giải + Cần thực hiện phép tính gì? Sông Nin dài hơn sông Hồng sổ ki - GV cho HS làm bài tập vào vở. lô-mét là: - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. 6 650-1 149 = 5 501 (km) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 5 501 km. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính - HS tham gia chơi TC để vận dụng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm: - Đáp án: a – S; b – Đ; c - S a) 4655 b) 4 655 c) 4655 - 438 - 438 - 438 275 .. 4217 4227 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cho học sinh các từ ngữ về rùng núi. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? Khi nào? - Luyện tập về viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh vận động theo - HS hát và vận động.
- nhạc bài: Vui đến trường GV giới thiệu bài mới - Học sinh lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Củng cố về mở rộng vốn từ các từ ngữ về núi rừng. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm - HS đọc yêu cầu bài tập 1. thích hợp: - HS thảo luận N2 suy nghĩ và trả lời. Núi, mênh mông, uốn lượn, ngoằn ngoèo, ruộng bậc thang, suối, rừng, sừng sững, cỏ cây, rậm rạp, gập ghềnh, thác nước. - Từ ngữ chỉ sự vật : - Từ ngữ chỉ đặc điểm: .. - Đại diện các nhóm trả lời - Gv gọi lên chia sẻ bài làm của mình. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Từ ngữ chỉ sự vật : núi, ruộng bậc - GV chốt lời giải đúng. thang, suối, rừng, cây cỏ, thác nước. - Từ ngữ chỉ đặc điểm: mênh mông, uốn lượn, ngoằn ngoèo, sừng sững, rậm rạp, gập ghềnh. Bài 2. Đặt 2- 3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở ô li. - Cả lớp làm bài vào vở ô li - Gọi học sinh nối tiếp nhau đặt câu. - HS nối tiếp nhau đặt câu. - GV chữa bài. - HS nhận xét. Hoạt động 2: Củng cố về đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào? Bài 3: Đặt câu hỏi cho cụm từ in đậm trong các các câu sau: a. Những hôm mưa phùn gió bấc, trời rét cóng tay. b. Vào những đêm trăng sáng, lũy tre làng đẹp như tranh vẽ. c. Chủ nhật tới, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú. d. Trên cành cây, chim hót líu lo. - HS thảo luận nhóm 2 - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm 2. - HS các nhóm trình bày. - GV chữa bài, nhận xét. - HS nhận xét. Hoạt động 3: Viết đoạn văn Bài 4: Em hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật mà em

