Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

docx 37 trang Kim Bảo 30/04/2026 690
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM. NÓI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI (T1,2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài, tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm. - Biết chung sức chunglòng sẽ làm được những điều lớn lao. Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. II. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Kết nối - HS tham gia trò chơi GV tổ chức trò chơi để kết nối bài học. + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, công, + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có liếu điếu, chích chòe, gà trống những nhân vật nào? + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì gà + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu trống mang ánh sáng cho mọi người, mọi chuyện? Vì sao? vật - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá 1. Đọc văn bản.
  2. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho mọi người + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn kim,.. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2. Trả lời câu hỏi. - Các em làm việc theo nhóm. Từng em - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu phát biểu ý kiến của mình. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bằng cách nào? bay xuống ao. + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió sẽ + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến không thổi bay được may áo ấm? (Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc). Cho Hs giải nghĩa về tổ chim ổ dộc + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói khả + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện năng, những đóng góp của mình vào công đã đóng góp gì vào việc làm ra những việc làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân chiếc áo ấm? trong rừng.
  3. M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm kim may áo. -GV chia thành các nhóm (mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật + Qua câu chuyện em học được bài học: để nói về khả năng, những đóng góp của Trước một việc khó, hãy sử dụng sức mạnh mình vào công việc làm ra những chiếc và trí tuệ của tập thể. áo ấm cho cư dân trong rừng. + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao? + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh + Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện trên? - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em - 2-3 HS nhắc lại hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động 3. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 4. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài 4.1. Hoạt động 3: Em thích học cá - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm tài nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo sao? cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em thích dung. học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả Vì sao? lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - HS trình kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động 4.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia tập thể mà em đã tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm bày.
  4. đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em + Trả lời các câu hỏi. thấy vui và kể cho người thân =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. công, góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Toán CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối
  5. - GV tổ chức trò chơi để kết nối bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4 243 162 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 4 - GV giới thiệu bài mới 486 648 Hoạt động Khám phá - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia - HS tìm hiểu bài toán ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực hiện - HS theo dõi và thực hiện 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 - Một số HS nêu lại cách thực hiện 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1 11 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5, viết 5 10 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. 12 - Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 6, 12 viết 6 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0 0 312 : 2 = 156 ( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ? 156 5 - 15 chia 5 được 3, viết 3 15 31 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0 06 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1. 5 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 1 156 : 5 = 31 ( dư 1) Hoạt động luyện tập Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS làm bài và trình bày kết quả 381 3 554 4 625 5 237 5 428 6 371 7 - HS đọc bài toán và phân tích - HS làm bài: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các Bài giải Cửa hàng đã đóng số hộp táo là:
  6. phép tính đã đặt tính sẵn 354: 6 = 59 ( hộp) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 59 hộp táo Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm và trình cách làm bày kết quả: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 144m : 3= 48m; học tập nhóm. 264 phút : 8= 33 phút; - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 312ml : 6 = 52 ml; nhau. 552g: 4 = 138g - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện được thức đã học vào thực tiễn. phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện:..... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Chiều Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại . - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các thực vật khác nhau. - Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có - Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
  7. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: một số cây thật; thẻ tên cây; bảng HĐ nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV mở bài hát “Em yêu cây xanh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát muốn nói trồng cây xanh sẽ mang lại cho con người nhiều lợi ích: có bóng mát, hoa thơm, trái ngọt,... + Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây + HS dựa trên kinh nghiệm của bản khác nhau. Em thích cây nào? Vì sao? thân để TLCH - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yc HĐ. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS quan sát H1 và vận dụng - HS quan sát H1, trao đổi theo yc: vốn hiểu biết của mình để trao đổi theo yc Các bạn trong hình đang QS những HĐ cây nào? Nêu đặc điểm của một số cây trong hình. - Đại diện một số em trình bày - GV mời các nhóm trình bày, HS khác nhận - Một số HS trình bày xét. H: Ngoài các cây trong hình, em còn biết - HS nhận xét ý kiến của bạn. những cây nào? Nêu dặc điểm của một số cây - Lắng nghe rút kinh nghiệm. em biết - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. Thực vật rất đa dạng, các loại cây khác nhau có những đặc điểm khác nhau 2. Tìm hiểu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm
  8. (làm việc nhóm 4) - GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. Y/C - Học sinh làm việc nhóm 4, quan các nhóm quan sát, nêu đặc điểm của từng sát và thảo luận. loại rễ cây. Kết hợp quan sát H2 để nêu tên từng loại rễ. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm; gọi đại diện các nhóm trình bày. + Rễ cây có 2 loại chính: rễ cọc và H: Vậy rễ cây có mấy loại chính? rễ chùm - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Rễ cây có 2 loại chính đó là rễ cọc và rễ chùm - HS kể tên các loài cây - Cho HS nêu tên một số loài cây có rễ cọc và rễ chùm - HS quan sát và nêu: rễ cây trầu - Cho HS quan sát thêm rễ cây trầu không, không mộc từ thân cây nhận xét về cách mọc của rễ - Hs kể tên thêm một số cây có rễ => GV giới thiệu: rễ cây trầu không gọi là rễ phụ: cây đa, cây si phụ - HS quan sát và nhận xét: cà rốt có rễ phình to thành củ - Cho HS quan sát củ cà rốt và nhận xét - HS kể tên các cây rẽ phình to => GV giới thiệu: có một số cây rễ phình to thành củ:củ cải, củ đậu,... thành củ - GV tổng hợp ND 3. Tìm hiểu về cách mọc và các đặc điểm - HS làm việc theo nhóm: quan sát, của thân cây thảo luận và trình bày: - GV yêu cầu các nhóm QS H3 – H10: Kể tên + Cây thân mọc đứng: cây mít, cây các loài cây, nêu cách mọc và đặc điểm về lúa màu sắc, hình dạng, kích thước của cây (dùng + Cây thân leo: dưa chuột phiếu) + Cây thân bò: dưa hấu - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm QS, thảo + Cây thân cứng: cây mít luận và hoàn thành phiếu + Cây thân mềm: dưa chuột, dưa Tên Thân Thân Thân Thân Thân hấu, cây lúa cây đứng leo bò cứng mềm + Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác nhau - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhắc lại - GV nhận xét, chốt ND: - Kể tên thêm một số loài cây có + Cây có 3 cách mọc: mọc đứng, mọc leo, thân cứng, thân mềm, mọc đứng, mọc bò mọc bò, mọc leo + Có 2 loại thân cây: Thân cứng (thân gỗ), thân mềm (thân thảo)
  9. + Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác nhau Hoạt động Luyện tập 4. Thực hành phân biệt các loại rễ cây (nhóm 4) - Học sinh đưa các cây sưu tầm - GV y/c HS đưa các cây đã sưu tầm được, được đặt lên bàn và xếp các cây theo xếp các cây theo 4 nhóm: cây có rễ cọc, cây 4 nhóm có rễ chùm, cây có rễ phụ, cây có rễ phình to thành củ. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV theo dõi các nhóm - Các nhóm nhận xét. - Gọi đại diện một số nhóm trình bày - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe luật chơi. + Chia lớp thành 2 đội chơi; phát cho mỗi - Lớp chia thành 2 đội và nhận thẻ bạn ở mỗi đội chơi 1 tấm thẻ có ghi tên 1 loài - Lần lượt từng HS của mỗi đội chạy cây lên gắn thẻ vào bảng + Y/C 2 đội chơi lần lượt lên gắn thẻ có ghi tên các loài cây vào bảng có 2 nhóm: thân gỗ - Cả lớp cùng kiểm tra, đánh giá và thân thảo Đội nào gắn nhanh và đúng thì đội đó thắng cuộc - GV khuyến khích cả lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: + Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý. Đặt câu khiến phù hợp tình huống. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
  10. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV giới thiệu bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng nhận biết và tìm từ trái ngược, đặt - HS lắng nghe câu cầu khiến phù hợp tình huống, làm được các bài tập trong vở bài tập. Hoạt động Luyện tập, thực hành. * Bài 1 Bài 1.Tìm 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau. Mẫu: nhanh – chậm; - Gọi HS đọc bài làm. - Gọi HS nhận xét. - Hs trả lời: lớn – bé, nhỏ - to, gầy – - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung mập, khoẻ - yếu, xa – gần, chăm chỉ - GV chốt: Các cặp từ trái ngược đều là lười biếng, già – trẻ những từ chỉ đặc điểm. * Bài 2 - GV tổ chức cho các nhóm thi “Tiếp sức” Bài 3. Tìm từ trái nghĩa với các từ sau: Ngày / sáng/ .. trong/ . trắng/ .. thức khuya/ . Rách/ .. trên/ . lớn/ .. - HS nêu câu trả lời: xấu/ . nóng/ cao/ HS tiếp sức tìm các cặp từ trái nghĩa - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm - GV, Hs nhận xét nhóm làm đúng, nhanh và tìm được từ trái ngược nhiều nhất. - GV chốt: Các cặp từ trái ngược có thể là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc * Bài 3 a. Công ơi, cậu giúp khu rừng của mình - GVHD: Em dựa vào nội dung câu đi tìm mặt trời nhé! chuyện Đi tìm mặt trời để đặt câu khiến b.Liếu điếu hãy đi tìm mặt trời giúp cho phù hợp. khu rừng nhé! - Gọi Hs nêu câu trả lời của mình. c. Cậu đi tìm mặt trời giúp khu rừng nha chích chòe!
  11. d. Xin mặt trời hãy chiếu sáng cho khu rừng tăm tối của chúng tôi! Bài 4: Đặt câu khiến trong tình huống sau: a. Nhờ mẹ làm cho bưu thiếp tặng chị - 1 HS lên chia sẻ. trong ngày sinh nhật chị. - Hs trình bày: theo hình thức trò chơi Truyền điện b. Đề nghị bạn đừng nói chuyện trong giờ - HS đọc yêu cầu bài tập 3. học. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. c. Nhờ cô giáo giảng cho bài tập mà em - Các nhóm nhận xét cho nhau. chưa hiểu. a. Mẹ ơi, sắp đến ngày sinh nhật chị mẹ làm giúp con bưu thiếp để con tặng chị - Gv, Hs nhận xét. mẹ nhé! - GV chốt: Câu khiến là câu dùng để nêu .b. Bạn hãy im lặng đừng nói chuyện yêu cầu, nguyện vọng của mình. trong giờ học nữa nhé!. Hoạt động Vận dụng c.Cô ơi, nhờ cô giáo giảng cho bài tập - GV yêu cầu HS đặt 1 câu khiến này nhé!. - GV nhận xét tuyên dương. - Theo dõi bổ sung. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nhận xét - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS chữa bài vào vở. - HS trả lời - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ........................................................................................................................ . Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: NGHE - VIẾT: TRONG VƯỜN I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  12. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK, tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trâu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá 1. Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn - HS lắng nghe. cây có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối - HS viết bài. rít, xôn xao,... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2. Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông
  13. (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau - các nhóm sinh hoạt và làm việc quan sát tranh, chọn lặng hay nặng theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. Hoạt động Vận dụng - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số - HS lắng nghe để lựa chọn. việc nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số - Giúp người thân làm một số việc việc nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân nhà mình) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV tổ chức trò chơi để kết nối bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7 625 5 371 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. 5 125 35 53 - GV giới thiệu bài bài mới 12 21 10 21 25 0 25 0 Hoạt động Khám phá - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia - HS tìm hiểu bài toán (Việt và Nam) ta có phép tính: 714: 7=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực hiện - HS theo dõi và thực hiện 714 7 - 7 chia 7 được 1, viết 1 7 102 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0 01 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0 0 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1. - Một số HS nêu lại cách thực 14 - Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2, hiện 14 viết 2 2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0 0 714 : 7 = 102 ( Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5= ? 102 5 - 10 chia 5 được 2, viết 2 10 20 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 02 0 0 - Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0. 2 0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2 102 : 5 = 20 ( dư 2) Hoạt động:Luyện tập Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS làm bài và trình bày kết quả -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các
  15. phép tính đã đặt tính sẵn - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán và phân tích Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách làm - HS làm bài: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào Bài giải phiếu học tập nhóm. Cửa hàng xếp được số hộp bánh - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn là: nhau. 460: 4 = 115 ( hộp) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 115 hộp bánh Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS theo dõi và thực hiện - GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, kiểm tra Câu a: Đ các bước thực hiện phép chia ở các phép tính Câu b: S và điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống Câu c: S - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực thức đã học vào thực tiễn. hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số: chia hết và có dư, học sinh nêu - HS thực hiện được một số bài toán . - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ. ĐỌC MỞ RỘNG( TIẾT 1+ 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
  16. - Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. +Cùng nhau giải đố? - HS tham gia trò chơi. + Đọc câu đó và cùng nhau giải đố: Bác sĩ – Cô giáo - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá 1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say mê, tha thiết - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ thơ: (6 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới - HS đọc từ khó. + Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương - 2-3 HS đọc câu thơ. + Khổ 6: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, - HS đọc giải nghĩa từ. trời xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,.. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc theo nhóm 3. Đường/của chú phi công
  17. Lẫn trong mây cao tít/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo, song hành trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: luyện đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm). - GV nhận xét các nhóm. 2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Khổ 1: nhắc đến chú phi công – lái cách trả lời đầy đủ câu. máy bay + Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? + Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – chú Công việc của họ là gì? lái tàu biển + Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray trên mặt đất) + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc của bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo cao và + Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc xây những ngôi nhà mới. Còn mẹ làm của bố mẹ mình ? việc trên cánh đồng, trồng lúa và trồng dâu. + Qua hình ảnh những con đường tác + Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, giả muốn nói đến nghề nghiệp tác giả muốn nói đến điều gì? a. Nói về nghề nghiệp b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên + Con đường trên trang sách có nghĩa c. Nói về các loại phương tiện giao là con đường khám phá kiến thức thông + Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” có nghĩa là gì? + Học sinh trả lời theo ý thích a. Con đường được vẽ trong sách b. Con đường khám phá kiến thức c. Con đường ta đi lại hằng ngày + Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. bài thơ M: Em rất thích con đường của chú phi công. Con đường này lẫn vào trong mây, ở
  18. rất cao và xa trên bầu trời. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé (đi học) - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt. TIẾT 2 - HS luyện đọc theo cặp. Hoạt động Khởi động - HS luyện đọc nối tiếp. 3.1 Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước (làm việc cá nhân, nhóm 2). lớp. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2 Đọc mở rộng 3.2.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về một nghề nghiệp hoặc - HS đọc yêu cầu sau đó làm việc cá một công việc nào đó và viết phiếu đọc nhân và thảo luận nhóm 4 sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4) + Hs ghi vào phiếu đọc sách những + Đó là nghề nào? thông tin yêu cầu + Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì? - HS trao đổi và nói với nhau về những lợi ích của những nghề nghiệp .... 3.2.2. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về lợi ích mà nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại cho cuộc sống (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích của những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ các bài học - GV nhận xét, tuyên dương.
  19. Hoạt động Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức học vào thực tiễn. và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học - HS quan sát video. sinh. + Cho HS quan sát video về một số nghề + Trả lời các câu hỏi. nghiệp + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. gì? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( đặt tính dạng rút gọn và tính nhẩm); - Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Ai nhanh + Câu 1: Tính ai đúng 270 3 560 4 560 4 270 3 4 140 27 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. 16 00 16 0 - GV dẫn dắt vào bài mới 00 0 0 0
  20. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính: - HS thực hiện: Mẫu: 462 : 3 = ? - 4 chia 3 được 1, viết 1 403 3 518 5 462 3 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1 10 134 01 103 16 154 - Hạ 6, được 16; 16 chia 3 được 13 18 12 5, viết 5. 1 3 0 5 nhân 3 bằng 15; 16 trừ 15 bằng 1. 844 8 810 9 - Hạ 2, được 12; 12 chia 3 được 4, viết 4 04 105 00 90 4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ 12 44 0 - GV hướng dẫn mẫubằng cách 0 đặt tính và tính dưới 4 dạng rút gọn ( không ghi kết quả khi nhân chữ số trong thương với số chia) - GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ - HS nêu lại cách chia thuật tính khi cần thiết) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác đối chiếu nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nêu kết quả - GV hướng dẫn cách tính theo mẫu 400 : 4 = 100 - GV yêu cầu HS nêu kết quả 600: 3 = 200 - GV Nhận xét, tuyên dương. 800 : 2 = 400 Bài 3: (Làm việc cá nhân): - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ - HS đọc và phân tích cách làm - HS theo dõi - GV giải thích: Trong hình vẽ, cân nặng của một con rô-bốt bằng cân nặng của 4 khối ru-bích, mà con rô-bốt nặng 600g và 4 khối ru-bích có cân - HS nêu và thực hiện phép tính nặng như nhau. Vậy chúng ta có thể sử dụng phép 600: 4 = 150 chia số có ba chữ số cho số có một chữ số để xác Kết quả: Mỗi khối ru-bích cân định cân nặng của mỗi khối ru-bích. nặng 150g - GV cho HS làm bài và nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương. - Trả lời câu hỏi: bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Phân tích hướng giải Bài 4: (Làm việc nhóm 2) Số quyết - GV cho HS đọc –hiểu đề bài - Rô-bốt: 3 quân cờ nằm ngoài - GV gợi ý: hình tròn là 0 điểm