Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà

docx 47 trang Kim Bảo 07/05/2026 640
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành niềm tự hào về quê hương, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học: + Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). + Bộ câu hỏi cho trò chơi “Giải mã di tích”. + Video/tư liệu về các di tích. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, Đội cờ - HS lắng nghe. đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em biết - HS khởi động theo nhạc bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Giải mã di tích (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo - HS trả lời nhóm/lớp.
  2. Luật chơi: GV đọc mô tả về một di tích. Tiến hành: - HS giơ tay nhanh để trả GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút) lời. “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du. Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu niệm Nguyễn Du) - HS lắng nghe và trả lời “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm về quê hương. Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di tích (10 - HS lắng nghe. phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số di tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi Xuân. - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 phút) GV đặt câu hỏi: - HS lắng nghe, xem video - “Video vừa giới thiệu về những di tích nào?” - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?” - HS quan sát kỹ video, ghi - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di tích nhớ nội dung chính. này không? Vì sao?” - GV nhận xét, chốt ý chính. - HS chia sẻ Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế (2 - HS trả lời phút) - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS trả lời + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa - HS lắng nghe phương. + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan thực tế.
  3. - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải nghiệm. - HS lắng nghe - HS chia sẻ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................. Tiếng Viêt LUYỆN BIẾT CÂU KỂ, CÂU HỎI THEO THEO MỤC ĐÍCH NÓI I. Yêu cầu cần đạt: - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK, tham gia trò chơi, vận dụng. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS tham gia chơi: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS trả lời: Hai bạn cười + Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho nói rất to lại còn gào lên Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? trong máy vì quá vui thích. + Vì bố của hai bạn đều + Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn nhận xét hai bạn nói to quá, đều nói chuyện rất nhỏ? cả thành phố, cả thế giới - GV nhận xét, tuyên dương nghe được câu chuyện của - GV giới thiệu bài mới hai bạn. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ nào dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp?
  4. - GV trình chiếu các từ ngữ lên bảng: thân thiện, - Cả lớp đọc thầm y/c và tôn trọng, cáu gắt, lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, các từ ngữ cởi mở - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. - HS làm vệc nhóm: + Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm được ra giấy + Chia sẻ với các bạn trong nhóm. Cả nhóm thống nhất - Mời đại diện nhóm trình bày. + Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án: thân thiện, tôn trọng, - HS đọc lại các từ ngữ hòa nhã, lễ phép, cởi mở Hoạt động 2: Đặt hai câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS làm việc theo nhóm 2. trong vở nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. sung. Hoạt động 3: Xếp các câu đã cho vào kiểu câu thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn mẫu 1 câu - HS đọc yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, xếp các câu vào kiểu câu thích hợp: - HS làm việc theo nhóm - Gọi đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày Câu kể Câu hỏi An và Minh đang... Ai là người...? Tôi lắng nghe cô giáo.. Bạn có biết...? - GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu về dấu câu, cách dùng từ của mỗi kiểu câu. - HS nêu dấu hiệu phân biệt - GV khắc sâu về hai kiểu câu hai kiểu câu Hoạt động 4: Nhìn tranh đặt câu kể, câu hỏi - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận biết - HS làm việc theo nhóm. nội dung tranh và đặt câu - GV làm mẫu 1 câu
  5. - Y/C đại diện nhóm trình bày + B1: QS tranh, chỉ ra cảnh - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều câu vật, hoạt động có trong đúng và hay. tranh + B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự vật, hoạt động em thấy trong tranh - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét chéo nhau. Hoạt động Vận dụng - HS phân hai đội và thi - GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi nói. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số câu kể - HS lắng nghe, về nhà thực và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ...... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đat: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng. - Thích hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Viết các số sau đây: + 4 HS lên bảng làm bài
  6. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu + BT1 HS làm vào phiếu + BT2: a.Theo quy luật: Các số liền nhau hơn kém nhau 500 đơn vị - GV yêu cầu HS làm CN b. HS tìm số tròn chục nghìn: - GV tổ chức cho HS báo cáo 10 00; 20 000; 30 000 - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. * BT1: Củng cố cách đọc số Bài 3. (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu + HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm CN - GV hướng dẫn: + Nếu hàng chục nghìn của số cần tìm là 8 thì đáp án A loại - HS nói theo ý hiểu của mình + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì - Đáp án: B chữ số hàng chục của số làm tròn là 6 thì đáp - HS nhận xét, đối chiếu bài. án D loại
  7. + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4 thì đáp án C loại - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn với thực tế Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh - HS tham gia chơi TC để vận tìm đúng số liền trước và liền sau dụng kiến thức đã học vào làm + Bài tập: BT. Số liền trước Số đã cho Số liền sau - HS tham gia chơi 31 653 31 654 31 655 23 789 40107 62 180 75 699 99 999 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN THẦN KINH ( T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh. - Nêu được chức năng của não. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  8. Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” + Kể tên các chất có hại cho cơ quan tuần - HS thi trả lời: hoàn? + Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan -Lắng nghe. tuần hoàn? -Đọc và quan sát tranh. - GV Nhận xét, tuyên dương. -GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi động. -Trả lời. -Lắng nghe. + Khi nghe tiếng nói to hoặc tiếng còi gần tai em có phản ứng gì? - GV dẫn dắt vào bài mới: Cơ thể giật mình khi nghe tiếng động bất ngờ là do cơ quan thần kinh điều khiển... Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm - Học sinh quan sát tranh, thảo việc nhóm 4) luận nhóm 4 suy nghĩ và trình - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo bày. luận nhóm, trả lời câu hỏi. Sau đó mời học -HS chỉ và nói tên. sinh suy nghĩ và trình bày. -HS nêu. + Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ? -HS nêu và chỉ. + Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? Hãy xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc các bạn? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe.
  9. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt nội dung: Não nằm trong hộp sọ, tủy sống nằm trong cột sống. Não và tủy sống nối liền với nhau. Từ não và tủy sống có các dây thần kinh tỏa đi khắp cơ thể. Từ các cơ quan bên trong( tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,..) và các cơ quan bên ngoài( mắt, mũi, tai, lưỡi, da,..) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tủy sống và não. Hoạt động Thực hành Hoạt động 2. Quan sát và nêu chức năng của cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 2) - Học sinh quan sát hình và đọc - GV yêu cầu học sinh quan hình 3 và đọc thông tin. thông tin. -Thảo luận cặp đôi khai thác - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. hình và nói ý nghĩa của các + Não có điều khiển suy nghĩ. hình, suy ra vai trò của não. + Não điều khiển cách ứng xử. +Não điều khiển cảm xúc. +Não tiếp nhận thông tin và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. Hoạt động Vận dụng: - Học sinh đọc.
  10. - GV học sinh đọc mục em cần biết - Cơ thể ta sẽ phản ứng. + Khi gặp một tác động bất ngờ cơ thể ta có phản ứng hay không? -Phản ứng của cơ thể gọi là + Phản ứng của cơ thể khi bị tác động bất phản xạ. ngờ gọi là gì? -Tủy sống điều khiển phản xạ +Cái gì điều khiển phản xạ của con người của con người. - Các học sinh khác nhận xét. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Học sinh lắng nghe. - Nhận xét bài học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ I. Yêu cầu cần đạt: - HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử. - Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK, tham gia trò chơi, vận dụng. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS tham gia chơi: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS đọc các câu - Y/C HS đọc các câu kể, câu hỏi đã thực hiện ở nhà qua tiết học trước - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc bức thư điện tử và trả lời câu hỏi (làm việc nhóm) - 1 HS đọc yêu cầu
  11. a) Bức thư do ai viết? Gửi cho ai? - GV trình chiếu thư điện tử mời 1 HS đọc yêu cầu - HS thảo luận theo nhóm - Hướng dẫn HS đọc kĩ thư và xác định thư do ai viết và gửi cho ai? - Đại diện nhóm trình - GV gọi đại diện nhóm trình bày bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Lá thư do bạn Sơn viết và gửi cho bạn Dương. + H: Vì sao em biết lá thư bạn Sơn viết gửi cho - Dựa vào địa chỉ người bạn Dương? nhận thư [email protected], dựa - GV nhận xét, khắc sâu những dấu hiệu về thư vào nội dung lá thư, dựa điện tử vào lời xưng hô Sơn- b) Thư gồm những phần nào? Dương - GV định hướng HS đọc kĩ các thông tin nằm bên ngoài thư, yêu cầu HS chỉ ra sự tương ứng giữa thông tin nằm ngoài với các phần của lá thư. - HS đọc và làm theo - Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm định hướng của GV - GV y/c đại diện nhóm trình bày - HS làm việc theo nhóm. - GV nhận xét, chốt các phần của một lá thư điện tử: Phần đầu thư – Nội dung – Cuối thư - Đại diện nhóm trình - GV gợi ý cho HS so sánh thư điện tử với thư tay; bày: nói được tiện ích của thư điện tử - Các nhóm nhận xét, bổ - GV nhận xét, khắc sâu sung. - HS so sánh thư điện tử và thư tay c) Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - Y/C đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, bổ sung: Để viết thư điện tử cần có - HS làm việc theo nhóm máy tính, điện thoại thông minh kết nối In-ter-net Hoạt động 2: Thảo luận về các bước viết thư điện - Đại diện nhóm trình bày tử - GV trình chiếu sơ đồ viết thư điện tử lên bảng
  12. - GV dùng máy tính có kết nối In-ter-net làm mẫu; trong quá trình làm mấu GV cho HS nhận biết các - HS quan sát, đọc lần bước. lượt các bước - GV lưu ý HS là địa chỉ người nhận phải chính - Xem các bước GV làm xác mẫu - Mời HS nhắc lại các bước viết thư điện tử - GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Dựa vào bài tập 1, đóng vai Dương viết thư trả lời bạn (làm việccá nhân, lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu lại các bước - GV hướng dẫn mỗi HS trong vai Dương viết thư trả lời bạn Sơn - Gọi một số HS đọc thư trả lời - GV nhận xét, bổ sung - HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - Một số HS đọc thư trả lời - Các nhóm nhận xét chéo nhau. Hoạt động Vận dụng - HS nói nối tiếp - GV cho Hs thi nói các bước viết thư điện tử - HS lắng nghe, về nhà - GV giao nhiệm vụ HS về nhà viết một bức thư thực hiện. điện tử chúc mừng sinh nhật bạn - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ... Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10. 0000 I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000).
  13. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - HS trả lời - HS trả lời - HS lắng nghe. GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá - GV hỏi HS: - HS nêu + Em có biết xã (phường) em ở có khoảng bao nhiêu người không? + Còn sổ người ở quận (huyện) em đang - HS lắng nghe tình huống sống thì sao? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK: Tình huổng dẫn đến yêu cầu so sánh hai sổ 41 217 và 46 616. - HS nhắc lại quy tắc so sánh. - Trên cơ sở so sánh các số trong phạm vi - Lắng nghe 10 000, GV nhắc cho HS quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. Cụ thể: + Số nào cỏ nhiều chữ sổ hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải. + Nếu hai sổ có tất cả các cặp chữ số ờ từng hàng đéu bằng nhau thi hai số đó bằng nhau. Hoạt động Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
  14. - HS làm việc cá nhân. - HS áp dụng quy tắc so sánh các sổ tự nhiên để xác định tính đúng, sai của mỗi phần ( BT1); điền dấu ( BT2). - G V có thể hỏi, đáp nhanh bài tập này mà không cần yêu cầu HS trình bày vào vở. - Nối tiếp nêu - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so - HS nhận xét, đối chiếu bài. sánh - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - GV gọi HS đọc đề; HD: - Trả lời. + Tại ngã rẽ đầu tiên, bạn khỉ sẽ leo lên cành cây ghi số nào? Tại sao? Kết quả: Bạn khỉ sẽ lấy được + Tại ngả rẽ tiếp theo, bạn khi sẽ leo lên quả màu xanh lá cây. cành cây ghi sổ nào? Tại sao? + Bạn khi lấy được quả màu gì? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện dụng kiến thức đã học vào làm tính cộng đúng BT.
  15. + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ......_____________________________________________ Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. Yêu cầu cần đat: - Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thya đổi cảm xúc, ...) - Nêu được chức năng của não. - Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dungtiết học. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngàylễ trọng đại của gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS thi trả lời: + Kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh? + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? -Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của - Học sinh quan sát cơhình, quan lắng thần nghe kinh suy trên nghĩ hình.(Làm và trả lời việccá miệng. nhân)
  16. - GV HD HS quan sát hình 4,5 và trả lời câu - Bạn gái chạm tay vào cốc hỏi. nước nóngbạn ấy sẽ rụt tay lại. Do tủy sống điều khiển rụt tay lại. - Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc nước -Bạn nam ngã, bạn cạm thấy nóng,bạn gái phản ứng như nào? Cơ quan nào bị đau. Do tủy sống điều giúp bạn ấy phản ứng như vậy? khiển. Bạn sẽ khóc nếu đau, là do não điều khiển. - Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phảnứng như nào? Cơ quan nào giúpbạn ấy phản ứng? - HS nhận xét ý kiến của - - GV mời các HS khác nhận xét. bạn. - - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung, giáo dục học sinh cần có - Học sinh lắng nghe. ý thức: không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sàn, để các vật nhọn, nguy hiểm vào đúng nơi quy định ... - Học sinh lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan thần kinh và nêu chức năng của chúng (làm việc nhóm 2) - YêuThảo cầu luận thảo cặp luận đôi cặp đôi. + Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết Bài, em thường phối hợp các hoạtđộngnghe, - Đại diện các nhóm trình nhìn, viết cùng một lúc? bày: - Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào đối với phản ứng của cơ thể. - Đại diện các nhóm nhận - GV mời đại diện nhóm trình bày. xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gải thích: Khi ta học bài và làm bài thì tai phải nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết, ... - Lắng nghe Não tiếp nhận các thông tin từ mắt, tai, tay... và chỉ dẫn cho mắt nhìn, tai nghe, tay viết,... Như vậy cơ quan thần kinh không chỉ điều
  17. khiển mà còn phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp chúng ta học và ghi nhớ. Hoạt động Vận dụng: - Học sinh chia nhóm. - GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi là - Mỗi bạn đóng 1 vai nói về bộ phận nào” chứcnăng của từng bộ phận -Hướng dẫn HS chơi trong nhóm. của cơ quan thần kinh, bạn khác trả lời bộ phận đó là gì ở trong nhóm. - 1 -2 nhóm lên đóng vai. - GV mời một số nhóm lên thể hiện trước lớp. - Các học sinh khác nhận xét. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh * Tổng kết nghiệm. - GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời. -GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài. - Học sinh lắng nghe. - HS đọc. - Lắng nghe. - Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câuhỏi: Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điềugì? - GDHS cần phải bảo vệ và giữ an toàncho cơ quan thần kinh. - Quan sát, nêu nội dung -Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ phận tranh. cơ quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ. - Trả lời câu hỏi. - Lắng nghe. -Lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................
  18. Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Phân biệt r/d/gi - Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì.? - Biết dùng dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức hát và vận động để khởi động - HS hát và vận động. bài học. GV giới thiệu bài mới - Học sinh lắng nghe. - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 1: Phân biệt r/d/gi,đặt và trả lời - HS đọc yêu cầu bài tập 1. câu hỏi bằng gì.? Bài 1: Hoạt động cá nhân a) Chọn rang/giang/dang điền vào chỗ - HS thảo luận N2 suy nghĩ và chấm để tạo từ: trả lời. - cơm ; .sơn; cánh; giỏi ..; ..lạc; cây . - Đại diện các nhóm trả lời - HS nhận xét.
  19. b) Chọn rao/dao/giao điền vào chỗ chấm để tạo từ: - con ; tiếng ..; bạn tâm ; cầu ; bàn , .bán - Học sinh đọc yêu cầu. Bài 2: Hoạt động nhóm đôi - Cả lớp làm bài vào vở ô li Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các câu sau: a) Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt - HS nối tiếp nhau nêu kết quả qua đối thủ trong những giây cuối cùng của cuộc đua. b) Chú bé chọc cười mọi người trong nhà bằng cách bắt chước những điệu bộ của - HS nhận xét. người lớn. c) Bằng sự nhanh trí và dũng cảm, anh đã cứu chú bé thoát khỏi nguy hiểm trong gang tấc. Hoạt động 2: Dùng dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. Bài 3: Hoạt động cặp đôi Đặt dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp để đánh dấu lời nói của nhân vật trong đoạn văn sau: HS hoạt động theo cặp Ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu Chia sẻ kết quả trước lớp mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn: Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ dạy học ở trường này. Hoạt động 3: Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân Bài 4: Hoạt động cá nhân Em hãy viết một đoạn văn về ước mơ của em. Dàn ý đoạn văn về ước mơ của em Đoạn 1: Em là .. Năm nay, - Em ước mơ điều gì? em tám tuổi. Ước mơ của em là - Nếu ước mơ đó trở thành sự thật, em sẽ cảm trở thành một bác sĩ. Em muốn thấy thế nào? giúp đỡ thật nhiều người. Em - Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó? sẽ chữa bệnh, khám bệnh miễn
  20. phí cho người nghèo. Em sẽ cố - GV gọi HS lên chia sẻ bài làm của mình. gắng học tập tốt để hoàn thành - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. ước mơ của mình. Đoạn 2: Mỗi người đều có ước mơ, em cũng vậy. Ước mơ của em là trở thành một vận động viên bơi lội. Từ năm lớp một, em đã được học bơi. Em còn tham gia một số giải bơi lội của thiếu nhi nữa. Thành tích tốt nhất của em là giải nhất cấp thành phố. Hằng ngày, em đều tập luyện chăm chỉ. Em rất thích cảm giác được bơi lội dưới nước. Em sẽ biến ước mơ của mình thành hiện thực. Hoạt động Vận dụng: - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Về nhà đọc lại bài làm mình đã viết cho người thân nghe - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HK II (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70- 80 tiếng trong 1 phút.