Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 01 tháng 04 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU DANH NHÂN VĂN HOÁ HÀ TĨNH I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành lòng kính trọng, ngưỡng mộ đối với các danh nhân văn hóa và niềm tự hào về quê hương. - Hứng thú tìm hiểu về lịch sử và văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). - Bộ câu hỏi cho trò chơi “Ai là Danh Nhân?”. - Video/tư liệu về các danh nhân văn hóa Hà Tĩnh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - Cho HS toàn trường hát bài: "Đi học" hoặc - HS khởi động theo nhạc một bài hát ca ngợi quê hương Hà Tĩnh. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá HĐ 1: "Ai là Danh Nhân?" (10 phút) Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo nhóm/lớp. Luật chơi: - GV đọc mô tả ngắn về một danh nhân. - HS lắng nghe - HS giơ tay nhanh nhất để trả lời. - HS trả lời Tiến hành: - GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút). Ví dụ:
- - "Ông là một nhà thơ lớn của dân tộc, tác giả - HS giơ tay nhanh để trả lời. của Truyện Kiều, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Du) - "Bà là nữ sĩ tài danh, được mệnh danh là 'Bà chúa thơ Nôm', quê ở Bích Câu, Hà Tĩnh. Bà - HS lắng nghe và trả lời là ai?" (Hồ Xuân Hương) - "Ông là một vị quan thanh liêm, nhà cải cách tài ba, có công lớn trong việc khai hoang lấn biển, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Công Trứ) - "Ông là nhà chí sĩ yêu nước, một trong những lãnh đạo của phong trào Cần Vương, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Phan Đình Phùng) - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu - HS lắng nghe. thêm về các danh nhân. Hoạt động 2: Xem video – "Video và Những Câu Chuyện" (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu ngắn gọn về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng - HS lắng nghe, xem video góp của một hoặc hai danh nhân văn hóa Hà Tĩnh (ví dụ: Nguyễn Du và Hồ Xuân Hương). - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 nội dung chính. phút): - GV đặt câu hỏi: - HS chia sẻ - "Video vừa giới thiệu về những danh nhân - HS trả lời nào?" - "Em ấn tượng nhất với danh nhân nào? Vì - HS trả lời sao?" - HS lắng nghe - "Theo em, những đóng góp của các danh nhân này có ý nghĩa gì đối với chúng ta ngày nay?" - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: "Lời Tri Ân" (2 phút) - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS viết hoặc nói một câu thể hiện lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ đối với một - HS viết hoặc nói lời tri ân danh nhân văn hóa Hà Tĩnh mà mình yêu thích.
- - GV có thể gợi ý: "Em muốn nói gì với danh nhân đó nếu có cơ hội gặp gỡ?" - HS chia sẻ - GV tổng kết, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi nhớ công lao của các bậc tiền nhân và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của quê hương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU, BIỆN PHÁP SO SÁNH I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. * HSKT: Đọc được chữ th. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi - HS tham gia chơi: vào cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “xanh” - 1 HS đọc bài và trả lời: phù hợp với từng sự vật được tả trong bài? - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài mới
- Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Gv gọi HS đọc yêu cầu bài 1 Đọc yêu cầu + Đọc thầm đoạn văn + Đọc những câu in đậm + Tìm những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong các câu in đậm Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc HS đọc yêu cầu bài 1 này cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng - Các nhóm thảo luận HS làm bài vào ban mai dần biến đi. Nắng bốc hương hoa vở,1 HS làm bài vào bảng phụ. tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Đại diện nhóm trả lời - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Cả lớp chữa bài bạn. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng - Nhận xét, chốt đáp án: Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng Bài tập 2. Chọn từ (sừng sững, chăm chỉ, HS đọc yêu cầu bài 1 vàng ruộm) thay cho mỗi từ in đậm trong - Các nhóm thảo luận HS làm bài vào vở, câu) 1 HS làm bài vào bảng phụ. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ. Đại diện nhóm trả lời - Mời HS đọc từ đã lựa chọn. - Mời HS khác nhận xét. - Cả lớp chữa bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 1. Chăm chỉ; 2. Vàng ruộm. Gv chốt: (chịu khó-chăm chỉ;vàng rực-vàng 3. Sừng sững ruộm; hùng vĩ- sừng sững) Bài 3: HS đọc yêu cầu bài 3 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. HS làm bài vào vở. HS nối tiếp nhau đặt - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân câu mình đặt - Gọi HS trả lời Dòng sông uốn lượn quanh co như một - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án tấm khăn lụa Hoạt động Vận dụng
- GVhướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu trong sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ để biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. - HS có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào - HS tìm văn bản. phiếu đọc sách của mình. HS nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu Tên bài đọc là gì? Bài viết về nơi nào? Ở cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đâu? Cách tác giả miêu tả có gì hay? đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong - HS lắng nghe, về nhà thực hiện sách. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ......................................................................................................................................... Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ CẢNH VẬT QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúcvề cảnh vật quê hương. - Hiểu biết được cảnh đẹp quê hương từ đó thêm yêu quý và tự hào về quê hương , đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những cảnh đẹp đó. * GDĐP: Thực hiện một số việc làm bảo vệ thiên nhiên, môi trường ở huyện/xã (thị trấn) nơi em ở. * HSKT: Đọc được chữ ng. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.Tranh. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia chơi: để khởi động bài học. + Câu 1: Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi - 1 HS đọc bài và trả lời: vào cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “xanh” phù hợp với từng sự vật được tả trong bài?
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh Gọi HS đọc bài 1 Đọc bài 1 GV trình chiếu tranh. Cả lớp quan sát 4 bức tranh Tranh vẽ cảnh vật gì? Làm việc nhóm HS làm bài vào vở, 1HS Từng HS lựa chọn 1 tranh mình thích để làm bài vào bảng phụ. quan sát và kể tên cảnh vật được vẽ trong Nhóm trưởng nêu yêu cầu và mời từng tranh có các bạn trong nhóm nghe. bạn Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã Tranh 1: Một bạn nhỏ đang ngắm nhìn chọn. quang cảnh một khu phố có người và xe Gọi cả nhóm nhận xét. đi lại đông vui. Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có cây dừa, biển cả mênh mông. - GV động viên, khen ngợi các nhóm có Lớp lắng nghe, nhận xét. cách giới thiệu hay. Hoạt động 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp 1-2 em đọc yêu cầu bài 2 và đọc 4 gợi ý. các em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm Làm việc cá nhân xúc của em về cảnh vật quê hương. Từng em suy nghĩ để thực hiện yêu cầu Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những của bài tập. gợi ý trong sách. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để Viết đoạn văn vào vở. sửa lỗi và bổ sung ý hay Làm việc nhóm Gv và cả lớp nhận xét. Nhóm trưởng mời từng bạn đọc đoạn văn của mình cả nhóm góp ý. Chọn những bài diễn đạt rõ ràng, câu văn hay, có hình ảnh để đọc trước lớp. Làm việc chung cả lớp Một số bạn đọc bài văn trước lớp Hoạt động Vận dụng - HS tìm văn bản.
- Gv hướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu Tên bài đọc là gì? Bài viết về nơi nào? Ở trong sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ đâu? Cách tác giả miêu tả có gì hay? để biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. - Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách của mình. Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở, truyện đến lớp - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. - Không xả rác bừa bãi, quét dọn đường GDĐP: Để bảo vệ thiên nhiên, môi trường làng ngõ xóm, tưới nước cho cây,... ở nơi em ở các em cần làm gì? - HS thực hiện. - Về nhà các em thực hiện bảo vệ thiên nhiên, môi trường ở nơi em ở. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 3 ngày 02 tháng 04 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000; - Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn - So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. * HSKT: Nhận biết và đọc được số 11, 12. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS tham gia khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng “khởi động bài học qua một số câu hỏi:
- + Câu 1: Tìm kết quả cảu phép tính: 39067- + Trả lời:Hs làm vào bảng con 23428 + Trả lời: Muốn thực hiện phép trừ + Câu 2: Muốn thực hiện phép trừ trong phạm vi trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 100 000 ta làm thế nào? bước: - GV Nhận xét, tuyên dương. Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả Kết hợp nêu cách nhẩm: a) 60 000-20 000=40 000 90 000-70 000=20 000 100 000-40 000=60 000 b) 57 000-3 000= 54 000 43 000-8 000= 35 000 86 000-5 000=81 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS nhận xét. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép trừ hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả - HS làm bài tập vào vở. 1 HS làm bài sai. vào bảng phụ. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau.
- - GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách thực hiện một số phép tính. - HS nhận xét. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép trừ trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Trong hai biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn hơn? - HS nêu yêu cầu GV cho HS nêu yêu cầu của bài, GV hướng dẫn HS cách làm rối làm bài: Tính a) 70 000 - 9 000 + 6 023 giá trị cùa hai biểu thửc, so sánh hai giá trị tính = 61 000 + 6 023 được rối kết luận. = 67 023. - HS tự làm bài. . - GV yêu cầu HS trình bày kết quả và nêu cách b) 93279 - 3 279 - 20 000 tính từng trường hợp. = 90 000 - 20 000 - GV gọi HS nhận xét. = 70 000. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách so sánh giá trị cùa hai biểu thức có liên quan đến phép Biếu thức ở câu b có giá trị lớn hơn. cộng, phép trừ. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài vào vở. GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm - HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. dưới lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày - HS làm bài tập vào vở.1 HS làm bài bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính vào bảng phụ. liên quan đến ít hơn. Bài giải Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích Đoạn đường xuống dốc dài là: hợp. 6 700 - 2 900 = 3 800 (m)
- Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi; Đường từ nhà An đến thị xã dài là: 6 do đó không yêu cẩu tất cả HS làm bài này. 700 + 3 800 = 10 500 (m) GV cho HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài, suy nghĩ tìm cách giải. Đáp số: 10 500 m. GV có thể hướng dẫn HS cách làm: Tìm sổ lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ sổ khác nhau rồi tính hiệu của hai số tìm được. Số lớn nhẵt có năm chữ só là 99 999. Chẳng hạn, GV có thể hỏi HS: Trước hết phải tìm Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là gì? Sau đó phải làm phép tính gì? 102. b GV cho HS làm bài Hiệu của hai số đó là: 99 999 - 102 = Gọi HS trình bày kết quả bài làm. 99 897. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 5 Cùng cố vé tìm số lớn nhất, số bé nhất và tính hiệu của hai số trong phạm vi - HS tham gia để vận dụng kiến thức 100 000. đã học vào thực tiễn. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như + HS trả lời trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết: + Thực hiện được phép trử tro ng phạm vi 100 000. + Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn. + So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức. + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
- - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV học sinh chơi trò chơi “Ai thông minh hơn” - HS tham gia chơi. để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: não Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ + Trả lời: vui vẻ quan thần kinh? Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ + sống lành mạnh mạnh ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Thực hành: 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm - HS đọc yêu cầu việc nhóm 4) -HS làm bài theo nhóm trên giấy tôki Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình. -Các nhóm khác nhận xét bổ sung. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu bài. -GV mời nhóm HS lên trình bày - GV mời nhóm HS khác nhận xét. -GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không có lợi( Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -GV gọi HS đọc yêu cầu bài cầu bài và tiến hành thảo luận -GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp xếp sắp xếp các thẻ chữ vào nhóm vào nhóm thích hợp. thích hợp. -GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: -Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. cầu bài và tiến hành thảo luận. -Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi - Đại diện các nhóm trình bày: ý + Các bộ phận: miệng, thực +Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức quản, dạ dày, ruột non, ruột già năng của cơ quan tiêu hoá? và hậu môn. +Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , + Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức biến thức ăn thành các chất bổ năng của cơ quan tuần hoàn? dưỡng , dễ hấp thụ trong cơ thể . + Các bộ phận: Tim và các mạch máu . Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Chức năng vận chuyển máu mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi + Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức nuôi khắp cơ thể .... năng của cơ quan thần kinh? +Các bộ phận : não, tuỷ sống và các dây thần kinh. +Chức năng: não và tuỷ sống điều khiển, phối hợp mọi hoạt động, phản ứng và cảm xúc của + Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; sẽ cơ thể. ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu hoá, - Các nhóm nhận xét. đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng hơn là đau dạ dày.
- b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu kém lưu thông. c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, căng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thẳng, gây mất tập trung. - GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vị 100 000.. - Tính được giá trị của biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000 - Giải được bài toán thực tế liên quan đén các phép cộng trừ trong phạm vi100 000 * HSKT: Nhận biết và đọc được số 13. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm (làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài
- - GV cho HS tự nhẩm và nêu câu trả lời - HS nêu kết quả nhẩm được trước lớp - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 2. (Làm việc nhóm) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu yêu cầu bài tập: -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả vào bảng con - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Điền đúng (Đ), sai (S) vào ô có dấu hỏi. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - HS nêu: Đặt tính rồi tính - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - Đặt thẳng hàng thẳng cột - GV cho HS nhắc lại cách đặt tính - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào - Nhắc HS làm bài vào vở bảng phụ. - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của - Cả lớp chữa bài bạn. mình - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -Yêu cầu HS đọc đề bài - 3 HS đọc đề bài - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Cửa hàng đó còn lại bao nhiêu lít xăng - GV gợi ý HS làm bài - Có 16 500l, nhập thêm 9 000l, bán đi 17 350l. - GV theo dõi và giúp đỡ HS tiếp thu chậm - GV thu khoảng 1/3 số bài để đánh giá nhận - HS làm bài vào vở,1 HS làm bài vào xét. bảng phụ. Bài 5. (Trò chơi) - Cho HS nêu yêu cầu đề bài - GV chia lớp thành 6 nhóm - Cả lớp chữa bài bạn. - Cho các nhóm tìm nhanh kết quả cả 2 bài a,b - HS nêu: Tính giá trị của biểu thức - GV nhận xét và chốt kết quả đúng - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp Hoạt động Vận dụng - GV nêu đề toán và cho HS giải bằng 2 cách - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Đề bài: Một kho có 5624 kg muối, lần đầu học vào thực tiễn. chuyển đi 2000kg, lần sau chuyển đi 1456 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu kg muối? + HS làm và trả lời - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về câu khiến, chuyển câu kể thành câu khiến, biết hình ảnh so sánh trong các câu thơ, văn. Tìm được những từ chỉ sự vật so sánh trong những câu đó. Biết sử dụng dấu câu. - Tìm được những câu thơ, thành ngữ có hình ảnh so sánh, sử dụng đúng dấu chấm * HSKT: Đọc được chữ ngh. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS trả lời: - GV cho 1HS lên điều hành các câu hỏi sau: Những câu dùng để nêu yêu cầu, đề - Thế nào là câu khiến? nghị, nhờ vả, người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. - Đặt câu khiến trong cặp cho nhau nghe. - HS nói cho nhau nghe theo cặp đôi. - GV chốt lại kiến thức về câu khiến: + Những câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ vả, người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. - Mỗi hình ảnh so sánh thường gồm + Cuối câu khiến có dấu chấm than (!) hai sự vật. - Mỗi hình ảnh so sánh thường gồm mấy sự - Hai sự vật so sánh được nối với vật? nhau bởi từ chỉ sự so sánh. - Hai sự vật so sánh được nối với nhau bởi cái - HS đặt câu. gì? - Ghi nhớ. - HS đặt câu có sử dụng hình ảnh so sánh. - GV chốt: Mỗi hình ảnh so sánh thường gồm hai sự vật, chúng được nối với nhau bởi từ chỉ so sánh. Hoạt động Thực hành Bài 1: Ghép các cặp từ có nghĩa giống nhau: phân vân – lưỡng lự.siêng năng- cần Phân vân; siêng năng; đỡ đần; huyên náo; mẫn; ; huyên náo-nhộn nhịp khoan khoái;cần mẫn; nhộn nhịp ; lưỡng lự; khoan khoái- thoải mái;đỡ đần - hộ thoải mái; hộ trợ. trợ. M. phân vân – lưỡng lự. Câu 2. Chọn từ thích hợp thay cho mỗi từ in đậm dưới đây:( Xanh tươi;bí ẩn;xinh đẹp) Bài 2 HS làm bài cá nhân
- a. Trên bãi cỏ xanh mướt mọc lên một cây a. Trên bãi cỏ xanh tươi mọc lên một nấm mập mạp. cây nấm mập mạp. b. Chiếc bàn xinh xắn ơi, thức uống ở đây b. Chiếc bàn xinh đẹp ơi, thức uống thật ngon! ở đây thật ngon! c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc mũ kì lạ. c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc Bài 3. Dựa vào hình ảnh so sánh có ở mỗi câu, mũ bí ẩn. điền vào cột thích hợp: Bài 3 a. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con Đặc Từ tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn. Sự vật Sự vật điểm so b. Xen vào giữa nhứng đám đá tai mèo, những 1 2 giống sánh nương đỗ, nương ngô xanh um trông như những nhau ô bàn cờ. Màu Sự Cầu son, Từ so Đặc điểm Sự vật 1 vật Thê cong sánh giống nhau 2 Húc như con tôm cong những . nương Xen Bài 4. Đặt câu có hình ảnh so sánh để tả trăng đỗ, vào ngày thường. nương giữa Bài 5: Chuyển mỗi câu kể sau thành câu khiến: ngô nhứng a) Lan ra ngoài. xanh đám đá b) Ngân học bài. um như bàn cờ tai mèo c) Kiên giữ quần áo sạch sẽ. Bài 4. - GV cho HS đọc yêu cầu, xác định yêu cầu Ánh trăng dịu mát như ánh mắt trìu của bài. mến của mẹ hiền ngắm nhìn đứa con - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó chia bé bỏng. sẻ cặp đôi cách chuyển câu kể thành câu khiến. HS nhắc lại ND bài. - GV yêu cầu HS đọc câu đã chuyển. - GV nhận xét, chốt câu đúng. - HS đọc yêu cầu => Chốt: Khi chuyển câu kể thành câu khiến ta - 1 HS xác định yêu cầu của bài. thêm các từ nêu yêu cầu đề nghị, cuối câu có - HS làm bài vào vở. dấu chấm than hoặc dấu chấm. - 1 HS lên bảng chữa bài. Bài 6: GV chiếu bài tập: a) Lan hãy ra ngoài đi! Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu sau: b) Ngân phải học bài thôi. a. Mẹ già như chuối chín cây c) Kiên hãy giữ quần áo sạch sẽ! Gió lay mẹ rụng con phải mồ côi. - HS đọc lại. b. Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
- c. Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình dạt dào. Tình mẹ tha thiết như dòng suối hiền ngọt ngào. - GV cho HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Cho HS làm bài vào vở. - HS làm vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. - 1 HS lên bảng chữa bài. -> Chốt: So sánh gồm 2 sự vật tương đồng Đáp án: nhau và có từ so sánh a. Mẹ già như chuối chín cây b. Tiếng suối trong như tiếng hát xa c. Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình dạt dào. Tình mẹ tha thiết như dòng suối hiền ngọt ngào. - HS đọc đề và tự làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài. - HS dưới lớp chia sẻ theo cặp đôi. Hoạt động Vận dụng - HS nói cho nhau nghe theo cặp đôi. - Nói cho nhau nghe một câu khiến, một câu có - Đại diện các nhóm trình bày. hình ảnh so sánh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 03 tháng 04 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: SÔNG HƯƠNG. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SƠN TINH, THỦY TINH (2 T) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau (ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau.
- - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV) - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước. * HSKT: Nhận biết được chữ ngh. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi , bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Kết nối - HS tham gia trò chơi - GV yêu cầu học sinh + Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về + 2 HS trả lời một số điều thú vị trong bài học đó - GV Nhận xét, tuyên dương. + Kể về một dòng sông mà em biết + HS kể về một dòng sông theo gợi ý ( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? Dòng sông ấy có đặc điểm gì?) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá 1. Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn (có - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ 6 đoạn) - HS đọc từ khó. - Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, Sông - 3 HS đọc ngắt nghỉ Hương, đặc ân - Ngắt nghỉ đúng -HS lắng nghe
- Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ - HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp thảm cỏ,..// -Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá nhân cả phố phường; Những đêm tẳng sáng, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: dòng sông là một đường trăng lung linh dát + Sông Hương là một dòng sông chảy qua vàng một cánh rừng có cỏ thạch xương bồ. Đến + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ mùa, hoa thạch xương bồ nở trắng hai bên - Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn GV bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ. tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm HS trả lời 3 + Các em làm việc theo nhóm. Từng em - GV nhận xét các nhóm. phát biểu ý kiến của mình 2. Trả lời câu hỏi. + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng sáng, - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi dòng sông là một đường trăng lung linh trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. dát vàng vì câu văn cho thấy vẻ đpẹ thơ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách mộng của dòng sông vào những đêm trả lời đầy đủ câu. trăng. + Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên gọi của sông Hương -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến -GV chốt đáp án và tuyên dương + Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì + Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói khi nói sông Hương là một bức tranh khổ sông Hương là một bức tranh phong cảnh dài? gồm nhiều khúc, đoạn mà mỗi khúc đoạn Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông đều có vẻ đẹp riêng của nó Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông Hương như vậy? (Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 + Đáp án: Màu sắc của sông Hương có sự đưa ra ý kiến của mình) thay đổi khi hè đến và vào nhwungx đêm - GV và HS nhận xét trăng sáng. Bởi vì hè đến, khi hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ, Hương Giang bỗng
- + Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay đổi thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải như thế nào? Vì sao có sự thay đổi như vậy? lụa đào ửng hồng cả phố phường. Còn vào - GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận những đêm trăng sáng, dòng sông là một nhóm đưa ra ý kiến của mình đường trăng lung linh dát vàng. - GV và HS nhận xét + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối + Câu 4: Vì sao nói “sông Hương là một đặc + 2 nhóm chia sẻ ân của thiên nhiên dành tặng cho Huế? + Vì sông Hương làm cho không khí -Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và biến những sự ồn ào của chợ búa, tạo cho chia sẻ trước lớp thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị Hương làm cho thành phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹhơ+ HS trả lời + Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào trong + Các em làm việc theo nhóm. Từng em bài? Vì sao? phát biểu ý kiến của mình - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng vì câu văn cho thấy vẻ đpẹ thơ mộng của dòng sông vào những đêm trăng. - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS lắng nghe - GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động 3. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 4. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh 4.1. Nghe kể chuyện - GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể chuyện: Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 bức Sơn Tinh – Thủy Tinh trạnh + HS lắng nghe - GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh - GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho con gái yêu của mình?

