Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

docx 46 trang Kim Bảo 22/04/2026 700
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I . Yêu cầu cần đạt: - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Học sinh hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - Hiểu được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người. - Học sinh có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp. - Học sinh biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. vi deo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu - HS tập trung để chào cờ tuần cùng cả trường - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét tuần 8 - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 9. (Ban giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm - Lắng nghe Tìm hiểu về “Quyền và bổn phận của trẻ em” Hoạt động Khởi động
  2. Vận động theo nhạc bài: Em Yêu trường em Luypdkw IWZ0&t=11s H: Bài hát có tên là gì? H: Khi đến trường các em được tham gia - HS khởi động theo nhạc những hoạt động nào? - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động Trải nghiệm 1. Quyền trẻ em Giáo viên cho học sinh xem vi deo H: chúng ta nghe được những nội dung gì từ - Học sinh lắng nghe video? H: Trẻ em có những quyền cơ bản nào? GV chốt 1. Quyền được khai sinh và có quốc tịch. 2. Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng. - Các quyền của trẻ em 3. Quyền sống chung với cha mẹ. 4. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. 5. Quyền được chăm sóc sức khỏe. 6. Quyền được học tập. - Học sinh chia sẻ 7. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, TDTT, du lịch. 8. Quyền có tài sản. 9. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội. * Chuyển ý
  3. 2. Bổn phận trẻ em - GV chiếu video - Một số học sinh nhắc lại H: Nội dung của video nói về điều gì? - Học sinh lắng nghe H: Trẻ em có những nghĩa vụ cơ bản nào? * Giáo viên chốt trẻ em cần có các nghĩa vụ cơ bản sau 1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, - Nghĩa vụ của trẻ em cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình; - Học sinh nêu 2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường; 3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình; - HS lắng nghe 4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; 5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã - Học sinh nhắc lại hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế H: Trong các nghĩa vụ trên em đã thực hiện
  4. tốt các nghĩa vụ nào? - Học sinh chia sẻ * Giáo viên chốt - HS lắng nghe để thực hiện Các em có nhiều quyền được hưởng từ cộng đồng, và dịch vụ xã hội. Do đó các em cần có bổn phận thực hiện các quy định của xã hội và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. Hoạt động Vận dụng - Về nhà chia sẻ cùng bố mẹ về quyền và nghĩa vụ của bản thân Tiếng việt ĐỌC: THƯ VIỆN. NÓI VÀ NGHE: MẶT TRỜI MỌC Ở ĐẰNGTÂY ( TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 - HS tham gia trò chơi Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - Trả lời: Kể về cuộc họp của các chữ
  5. học. viết. + Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện - Trả lời: Cuộc họp bàn về việc tìm cách kể về cuộc họp của những ai? giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn Hoàng không + Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó biết cách chấm câu. bàn về chuyện gì? - GV Nhận xét,tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các - HS lắng nghe cách đọc. nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát - HS quan sát âm sai, + Cách ngắt giọng ở những câu dài. +Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa . - HS đọc từ khó. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. - 2 - 3 HS đọc câu dài. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, một nửa, quang cảnh, - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: đến đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ với những + Các bạn đã phát hiện ra một căn phòng hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh mới đã biến thành thư viện. trông thật ngộ//. + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học sinh - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS thoải mái vào thư viện, mượn sách về đọc luyện đọc đoạn theo nhóm 4. và trả lại, mang sách của mình đến thu - GV nhận xét các nhóm. viện, có thể đọc bất kì quyển nào. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Vì có người đứng, người ngồi để đọc
  6. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn sách, giống như những hành khách đứng cách trả lời đầy đủ câu. ngồi trên tàu điện. + Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời? + Các bạn hò reo vui sướng vì phát hiện + Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn ra một điều tuyệt vời; các bạn sôi nổi học sinh đã làm được những điều gì? chọn sách, bạn nào đến trường cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng vuui lắm. + Học sinh trả lời theo suy nghĩ. + Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện trông giống như một toa tàu đông đúc? + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có thư viện mới? + Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động HS hát vận động bài em yêu trường em Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS múa vận động - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. HS đọc bài theo nhóm Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng tây - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời mọc đằng .. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện. tây. - GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi -Hs sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi theo dưới tranh. gọi ý cảu giáo viên - GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2
  7. lần. + lần 1 kể toàn bộ câu chuyện. + Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi trong tranh , có thể dừng lại để hỏi - Thầy giáo yêu cầu học sinh làm thơ về công việc tiếp theo là gì? Khích lệ các e mặt trời. nhớ chi tiết. -Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: “Mặt trời - Gv giải thích một số từ khó. mới mọc ở đằng tây” - GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi - Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc tiếp các tranh. câu thơ nhưng không được thay đổi câu Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều mở đầu. gì? Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ này. Ngơ Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ ngác như thế nào? nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy hay là ngủ Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều nữa đây? gì? - Hs kể nối tiếp câu chuyện Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin: - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể - GV nhận xét, tuyên dương. nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - Là một nhà thơ giỏi từ khi còn rất nhỏ. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. - GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung - Em thấy Pu - skin là người như nào? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS quan sát video. học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh một số thư + Trả lời các câu hỏi. viện trên thế giới + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đang làm gi?
  8. + Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Toán GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Hình phóng to các hinh ảnh trong phần khám phá và hoạt động. - Một cái ê ke to. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS làm vào bảng con ghi độ dài của + Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài hình tròn. đường kính bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính Độ dài bán kính của hình tròn là của hình tròn đó. 8: 2 = 4 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá a. Góc - GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - HS quan sát, lắng nghe.
  9. - GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù. b. Góc vuông, góc không vuông - GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là - Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác cùng góc không vuông. GV. - GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông. Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng - Lắng nghe hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. - Một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc c. Ê ke vuông. - GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS l ên sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những góc đã chuẩn bị trước. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. - GV quan sát, nhận xét.
  10. * Hoạt động - Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc không vuông trong hình. - Kết quả: Góc BAC và HGK vuông. * Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả năng ‘quan sát” của HS. Hoạt động Luyện tập: - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc góc vuông vuông. - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông bất kì trên lưới ô vuông. Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp. - HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc vuông - GV quan sát, nhận xét. mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều góc Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ vuông nhất. góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có - HS trình bày: nhiều góc vuông nhất. + Hình A có 1 góc vuông. - GV mời HS trình bày + Hình B có 4 góc vuông. + Hình C có 3 góc vuông. + Hình D không có góc vuông. - HS nhận xét - GV mời HS nhận xét. GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức học vào thực tiễn. như trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông góc và đồ không vuông góc. Sau bài học để học sinh nhận biết dạng được góc; + HS lắng nghe và trả lời. phân biệt được góc vuông và góc không vuông; Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc
  11. vuông. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tự nhiên và xã hội GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG HỌC (T2) I. . Yêu cầu cần đạt: - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh SGK - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. . Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  12. Hoạt động Khởi động: - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động bài học. + Trả lời + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành: Hoạt động 1. Thực hành. (Làm việc nhóm) - 3 nhóm quan sát, thảo luận. - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi nhóm 1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời các câu hỏi: - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập những thông tin gì? + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không? N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? .... - HS nhận xét ý kiến của bạn. N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì - Lắng nghe rút kinh nghiệm. em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không - Học sinh lắng nghe an toàn.... N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường - GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp. - GV chuyển ý Hoạt động 2. Chia sẻ trước lớp. (làm việc
  13. cả lớp) - GV cho các nhóm lần lượt trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sung. - GV chốt: HĐ HS thực hiện giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp và tham gia vào những hoạt động làm cho trường, lớp học xanh, sạch đẹp để góp phần BVMT sống xung quanh. Hoạt động Vận dụng: - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - Học sinh tham gia chơi GV chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động nào chưa an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn bị tiết sau. + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo sát của nhóm mình. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về câu kể, xác định đúng về câu kể tương ứng với 3 mẫu câu ( câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm) - Biết viết đoạn văn giới thiệu bản thân
  14. - Có ý thức nâng cao tính cẩn thận. Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Giúp học sinh biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung đoạn văn tự giới thiệu bản thân - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Thông tin về nhận biết câu kể? - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Thông tin về nhận biết câu cảm + Câu dùng để giới thiệu,kể , tả ... cuối câu có dấu chấm. - GV nhận xét, tuyên dương - 1 HS đọc bài và trả lời: - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập + Câu để nêu biểu lộ cảm xúc, khen Hoạt động 1: Luyện tập câu kể chê... Cuối câu có dấu chấm than. Câu kể: - Câu giới thiệu: - Câu nêu hoạt động: - Câu nêu đặc điểm: Bài 1: Hãy xếp các câu kể sau vào nhóm thích hợp Hôm nay đã là Hai mươi tám Tết. Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người. Uyên HS đọc yêu cầu bài cùng các bạn đi giữa rừng hoa như đi trong mơ - Câu giới thiệu: HS làm bài - Câu nêu hoạt động: - Câu nêu đặc điểm: - HS nêu yêu câu bài Nhận xét bài bạn, chia sẻ cùng - HS làm bài cá nhân bạn - 1 HS làm vào bảng phụ, chữa bài Bài 2: Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống HS đọc yêu cầu bài a. Vắn hoặc vắng . tắt vẻ, . mặt, vuông .. HS làm bài b. năn hoặc năng . nỉ, . động, ăn , chức .
  15. HS tự làm bài cá nhân Nhận xét bài bạn, chia sẻ cùng 1 HS làm vào bảng phụ, chữa bài bạn Hoạt động 2: Viết đoạn văn giới thiệu bản thân Bài 2: Em hãy viết một đoạn văn giới thiệu bản - HS đọc yêu cầu bài 2. thân: - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết vào thẻ-thiệp .... Học sinh dựa vào các câu hỏi dưới - GV Gợi ý;Giới thiệu tên tuổi, ngày sinh nhật, đây: sở thích của mình,ước mơ của mình (nêu đặc - Tên của em là gì? điểm về ngoại hình, tính cách với học sinh năng - Năm nay em bao nhiêu tuổi? khiếu ) - HS thực hành viết đoạn văn giới thiệu bản thân. - HS làm bài cá nhân - HS trình bày đoạn văn . - HS nhận xét bạn trình bày đoạn - GV mời HS nhận xét. văn - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - Nhận xét sửa cách dùng từ, câu, Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. diễn đạt ý cho HS - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. IV. Diều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút.
  16. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Trả lời: Cái cân + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. - Trả lời: vầng trăng + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân) - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - HS lắng nghe. - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS đọc đoạn viết. + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải - HS lắng nghe. mái, trả lại.. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm - HS đổi vở dò bài cho nhau. việc nhóm 2).
  17. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát hình trên bảng chọn ghép chọn ghép - 1 HS đọc yêu cầu bài. các tiếng trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: + Chân: chân thành, chân lí, chân tình, chân dung. + Trân: Trân trọng. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b) - 1 HS đọc yêu cầu. a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân, đôi - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chân, chẳng thích, rong chơi, chạy vội. chữ phù hợp dán lên các ô trống trên bảng. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Các nhóm làm việc theo yêu cầu. b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc b.Gợi ý trả lời: dâng để tạo thành từ. - Dâng: Dâng trào, dâng hiến - Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, dân cư. Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video thư viện trường
  18. + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi động bài học. HS nêu kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá: -HS quan sát tranh -*GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK. -- Gv hỏi và nối: Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết - HS trả lời: đoạn thẳng AB Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng nào? - HS trả lời :đoạn thẳng AC - Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng nào?
  19. - Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn thẳng nào? - HS trả lời :đoạn thẳng BC Vậy hình thu được là hình gì? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời :hình tam giác - GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của hình tam giác. Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn đỉnh và cạnh nào không? - Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy cạnh?Mấy góc? - HS trả lời:Đỉnh B,C. Cạnh: AC, - GV chốt :Hình tam giác ABC có ba đỉnh là BC A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C * Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh - HS nhắc lại , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh của tứ giác. - GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh Q. Hoạt động Thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh - HS nêu yêu cầu và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu) - HS làm vào phiếu. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu kết quả: + Đỉnh hình tam giác:D,G,E + Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập + Các cạnh hình tam giác:DG,GE,ED + Các cạnh hình tứ giác:AB,BC,CD,DA - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các hình
  20. tam giác và tứ giác có trong dưới đây? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu - HS chơi theo nhóm. - Kết quả: + Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE +Ba hình tứ giác:ABCD,ABEC - GV tổ chức cho HS chơi ABED - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 3: : (Làm việc cá nhân) - HS làm việc theo hướng dẫn của GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK nêu SGK và nêu kết quả: yêu cầ a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN. - Lớp - b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. GV Mai có thể có thêm các cách sau: nhận cắt theo đoạn thẳng BN, DM hoặc xét bài CM. Như vậy có tất cả 4 cách cắt. trên bảng. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như thức đã học vào thực tiễn. trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết + HS trả lời hình chữ nhật, hình vuông. - GV cho HS xem một số hình ảnh để nhận biết hình chữ nhật, hình vuông. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: NGÀY EM VÀO ĐỘI . ĐỌC MỞ RỘNG (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội.