Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huyen.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
- TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE KỂ MỘT SỐ TÍCH TRUYỆN CỔ TÍCH VỀ CÁC NHÂN VẬT TRÊN CUNG TRĂNG I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Vui trung thu, chia sẻ những câu chuyện liên quan đến Trung thu, mở mang kiến thức và tạo niềm vui cho HS toàn trường, tích hợp nội dung về tình bạn trong câu chuyện về các nhân vật sống trên Cung trăng - Trao quà Trung thu cho HS có hoàn cảnh khó khăn trong trường. - Gửi thông điệp về sự hợp tác, đoàn kết giữa các thành viên trong lớp, trường. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, nhạc bài hát III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt - Lắng nghe hoạt động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 1 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS vận động hát bài Bài hát: “Tết trung thu”. - Khởi động theo nhạc VfNZ5K8k
- - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Vui trung thu” - HS diễn tiểu phẩm “Vui trung thu” Hoạt động 2: Nghe kể một số tích - Hà Trang kể truyện cổ về các nhân vật trên cung - Bảo An kể trăng. - Ngọc Diệp kể - Sự tích Thỏ Ngọc - Sự tích chú Cuội - HS tương tác cùng GV - Sự tích chị Hằng - Nghe và tương tác cùng GV *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS ? Vì sao Thỏ ngọc lên cung trăng? ? Vì sao chú Cuội ngồi gốc cây đa? ?Vì sao chị hằng ở cung trăng? - Nghe và thực hiện Hoạt động 3: Trao quà cho HS có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết trung thu - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức trao quà trung thu cho HS có hoàn cảnh khó khăn IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng việt BÀI 3. ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH HOA CỦA MÙA HẠ. I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiê n quanh ta thật đáng yêu, đáng mến. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cả nh vật thiên nhiên thông qua bài đọc. II. Đồ dùng dạy học
- - Ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động Trò chơi: Giải cứu rừng cây GV nêu cách chơi và luật chơi Học sinh theo dõi chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở + Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? trong rừng. - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông tranh minh họa bài đọc ? cháu,...). - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay có tên Cánh rừng trong nắng, - Lắng nghe các em hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ Việt Nam để các em dễ hình dung. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ - Quan sát, lắng nghe. ngác - HS lắng nghe cách đọc. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - HS HĐ theo nhóm 4 (3p) để trả lời - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. các câu hỏi. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, - Lớp trưởng điều hành hs chia sẻ. núi non trùng điệp, róc rách. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa cho
- như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy mỗi cháu một tàu lá cọ để che nắng. vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng chim rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm hót líu lo. sương/ long lanh trong nắng. + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS cao tít đón nắng. Nhiều cây thân luyện đọc đoạn theo nhóm 3. thẳng tắp, tán lá tròn xoe. - GV nhận xét các nhóm. + Những con sóc nhảy thoăn thoắt Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. qua các cành cây. Khi tháy người, - Y/c hs hoạt động nhóm chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Trên đường, ông đã kể cho các bạn cách trả lời đầy đủ câu. nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu H: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? muông thú, cảnh vật rẩt đẹp mắt: đó là Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để những báy vượn tinh nghịch đánh đu mang theo? trên cành cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra suối, H: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy những vạt cỏ đẫm sương long lanh những âm thanh gì ? trong nắng,... Em biết được điều đó vì H: Cây cối và con vật trong rừng được tả sau khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như như thế nào ?Cây cối được tả như thế thấy hiện ra trước mắt những cảnh vật nào ? như vậy. + Con vật trong rừng được tả như thế - HS trả lời nào ? - Lắng nghe H: Khi nắng nhạt màu trên những vòm cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông đã kể chuyện cho các bạn nhỏ n ghe. Các em hãy cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa vào đâu mà em biết ông kể những điều đó? + Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì sao ? GDMT: GV chốt: Giờ đ ây, những cánh rừng như thế này hầu như không còn do con người khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện các em vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi trường sống bình yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,...
- TIẾT 2 Hoạt động Khởi động - Lớp hát vận động - GV tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài: Bài thể dục buổi sang PoXhGmRE - Luyện đọc lại theo nhóm Hoạt động Luyện tập - Các nhóm HS thi đọc Hoạt động 1: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Nói và nghe – Sự tích loài hoa mùa hạ a. Đoán nội dung từng tranh. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa dung. mùa hạ. - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 - Gv cho HS quan sát tranh minh họa và đoán nội dung từng tranh: trả lời câu hỏi gợi ý. + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương ròng đáy gai và không có hoa. Chắc nó rất buổn. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây xương rông thân mập mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa. + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyén nước cho các cây hoa - Gọi HS trình bày trước lớp. khô héo. Các cây hoa như tươi dán - GV nhận xét, tuyên dương. lại. b. Nghe kể chuyện + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu đẹp rực rỡ. Nỏ đang cười vui vì sự chuyện kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở thay đổi ki diệu. hiền gặp lành. - Lắng nghe - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ - HS lắng nghe GV kể kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV quan sát tranh. hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn
- 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa. - HS lắng nghe và thực hành cùng - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh GV. thoảng dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặ t,... giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng hơn. c. Kể lại từng đoạn câu chuyện - Lắng nghe,thực hiện - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh. + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện. + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả + Vì sao xương rồng n ở hoa rực rỡ vào lớp nhận xét. mùa hè? - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay + HS trả lời cứu các loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn đã học vào thực tiễn. cho học sinh. + Cho HS quan sát cây xương rồng ở - HS quan sát video. trong lớp. - Thực hiện N2 + Y/c HS nêu cách chăm sóc, bảo vệ - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________
- Toán TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Biết vận dụng để giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học thông qua hoạt động làm bài cá nhân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động làm bài cá nhân về tìm số hạng chưa biết, hoạt động nhóm 2 để tìm số bị trừ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác thoogn qua hoạt động nhóm 2 ở bài tập 2 và hoạt động vận dụng. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tôi là ai ? - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Trong gia đình phép trừ hai số + Trả lời: kia cộng lại thì ra tôi. Tôi là ai? + Trả lời + Câu 2: Lấy số bị trừ trừ đi hiệu thì ra - HS lắng nghe. tôi. Tôi là ai? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá *Tìm số bị trừ. - HS theo dõi GV hướng dẫn. - HS hoạt động nhóm 2(2p) Quy Phép - HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp. Bài toán tính xuất tắc tìm thực tế hiện số số bị bị trừ trừ chưa biết -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính? - 5 = 3 (trong đó? là số bị trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có:
- 3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu - Nêu được quy tắc cộng với số trừ ”. GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ. *Tìm số trừ. -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS - Lắng nghe và thực hiện đưa ra phép tính 8 -? = 3 (trong đó? là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm - 2 hs nhắc lại được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ. Hoạt động Thực hành Bài 1. a)Tìm số bị trừ (theo mẫu). - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo mẫu) - HS tìm số bị trừ. - HS làm việc theo nhóm 2. - Các nhóm nêu kết quả. b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo mẫu) b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. - HS học sinh tìm được số bị trừ - Nêu cách tìm số bị trừ. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - HS viết kết quả của phép tính vào vở. - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ -Nêu kết quả (chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) trong bảng) - GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị
- trừ đó? - GV cho HS làm việc cá nhân. Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi và Số trừ 20 14 ? 26 ? làm bài. Hiệu 50 25 12 18 37 a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ là - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét 36 + 25 = 61 lẫn nhau. Chọn C. - GV Nhận xét, tuyên dương. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ là Bài 3: (Làm việc cá nhân). 52 – 28 = 24 -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn Chọn C. câu trả lời đúng. -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả lời đúng. - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich - GV cho HS làm bài tập vào vở. bài toán, nêu cách trình bày bài giải. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn Bài giải: nhau Số con vịt xuống ao bơi là - GV nhận xét tuyên dương. 64 – 24 = 40 (con vịt) Bài 4: (Làm việc cá nhân). Bài toán: Đáp số: 40 con vịt Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi Đoàn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã tàu vui vẻ. GV nêu cách chơi, luật chơi. học vào thực tiễn. Tổ chức cho hs thực hiện các bài toán thực tế gắn trên mỗi toa tàu. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. ........................................................................................................................... _____________________________________ Chiều Tự nhiên xã hội
- PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, vi deo các vụ hỏa hoạn III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi đông - Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời. trên truyền hình chưa? - Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?. - Nguyên nhân: Cháy nhà do đun nấu bằng bếp củi (rơm, rạ), bếp - GV Nhận xét, tuyên dương. ga, do chập điện,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Điều gì xảy ra trong mỗi hình? + H1: Đốt rác bén vào đống rơm + Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà? gay cháy nhà.
- + H2: Chập điện gây cháy nhà. + H3: Sặc điện thoại gây cháy nhà. + H4: Để những vật dễ bén lửa gần bếp củi đang đun nấu. - Những nguyên nhân dẫn đến - GV mời các HS khác nhận xét. cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa sặc - GV nhận xét chung, tuyên dương. điện thoại vừa sử dụng, chập điện, - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. để vật dễ bén lửa gần bếp đun Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm nấu,... rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun - HS nhận xét ý kiến của bạn. nấu,... - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc cầu bài và tiến hành thảo luận. nhóm 2) - Đại diện các nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. + Nguyên nhân gây cháy: không + Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần cháy? đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa - GV mời các nhóm khác nhận xét. sử dụng, chập điện, để vật dễ cháy - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung nơi đun nấu, đốt vàng mã, trẻ em thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng đùa nghịch lửa, không chú ý khi mã, trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm hương,... châm hương,... Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) cầu bài và tiến hành thảo luận. + Cháy gây thiệt hại gì? - Đại diện các nhóm trình bày: * Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại về người (bị bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà cửa,..). + Cách phòng cháy? * Cách phòng tránh cháy: - Không để vật dễ cháy nơi đun - GV mời các nhóm khác nhận xét. nấu. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Hệ thống điện phải lắp Aptomat thêm: tự ngắt toàn nhà
- - GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do - Đun bếp phải trông coi. cháy gây ra ... - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Đại diện các nhóm nhận xét. + Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị - Lắng nghe rút kinh nghiệm. bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 dùng, nhà cửa,..). + Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,... Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. + Mọi người trong hình làm gì? - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó? cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + H6: Mọi người thoát khỏi đám cháy bằng cách bò thoát bằng cầu thang bộ. + H7: Bế em bé chạy ra ngoài đám cháy và kêu cứu. + H8: Gọi cứu hỏa - GV mời các nhóm khác nhận xét. + H9: Đổ nước và đám cháy điện: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung nguy hiểm gây cháy chập lớn hơn thêm: và điện giật chết người. + H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy. + H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy. - Học sinh theo dõi - GV cho học sinh xem một số vi deo hỏa hoạn Hoạt động luyện tập: Thực hành điều tra, phát hiện những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa + Bao diêm- bếp ga, bếp lửa + Nến- bếp ga, bếp lửa - Các nhóm nhận xét.
- - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”: - HS lắng nghe luật chơi. - GV hô: Có cháy! Có cháy! - HS hô: Cháy ở đâu? - GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp - HS nêu cách xử lí - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Học sinh tham gia chơi: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. ........................................................................................................................... _____________________________________ Luyện tiếng việt ÔN LUYỆN: LUYỆN VIẾT TIN NHẮN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cách viết tin nhắn trên điện thoại. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Bồi dưỡng kĩ năng viết văn. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Nhìn tranh đoán chữ”để - Lắng nghe cách chơi khởi động bài học. Phổ biến cách chơi + Tranh 1: Hình ảnh tin nhắn - Chơi + Tranh 2: Hình ảnh chiếc điện thoai .... => GV dẫn dắt vào bài mới: Tất cả những - Lắng nghe
- hình ảnh ấy chính là nội dung chính trong tiết học hôm nay. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1: Luyện viết tin nhắn. a. Nhận biết các cách viết tin nhắn. H: Em đã viết tin nhắn chưa? Em viết tin nhắn - Học sinh trả lời gửi cho ai? H: Em dùng phương tiện gì để viết tin nhắn? - Bút, viết trên điện thoại b. Thực hành Bài1: Em hãy viết tin nhắn theo tình huống - HS đọc yêu cầu bài. sau: - HS thực hành viết tin nhắn vào vở. a. Em nhắn người thân để chúc mừng sinh - HS trình bày kết quả. nhật. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời HS nhận xét. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày kết Bài 2: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện lỗi quả. và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 2) - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc tin mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức cho HS tập soạn tin nhắn gửi bố - Vận dụng soạn tin mẹ qua điện thoại của cô giáo. - Nhắc HS về nhà tập soạn tin nhắn để gửi ông - Lắng nghe bà, người thân ở xa. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. ........................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024
- Tiếng việt BÀI 3. NGHE -VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học thông qua hoạt động nghe viết bài chính tả. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua làm đúng các bài tập phân biệt g/gh - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động vận dụng và HĐ chia sẻ bài tước nhóm, lớp. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát - HS hát, múa bài Ta đi vào rừng xanh để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành HĐ1. Nghe – Viết. - GV đọc toàn bài chính tả - Gọi HS đọc lại bài - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: - HS đọc + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - HS viết bài. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát đường, ghế,...).
- - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. hoặc gh - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời HS nêu yêu cầu. + ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...; lúa - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. gạo, dầu gội đầu, gáo múc nước,...) - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS tìm từ chỉ sự vật có trong - HS lắng nghe lớp, trong gia đình bắt đầu bằng g/gh đặt câu với các từ qua trò chơi Xì điện - Phổ biến cách chơi, luật chơi - Hỗ trợ hs chơi - HS chơi - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. _____________________________________ Toán ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2, CHIA 2 I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụngvào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Tham gia trò chơi, vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Số bị trừ là: + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. 46 + 18 = 64 Vậy số bị trừ là: ...... + Trả lời: Số trừ là: + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. 150 – 28 = 122
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vậy số trừ là: .... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép - HS nghe tính đầu ở bảng a và b. - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, - HS làm vào vở chia trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở. -HS quan sát và nhận xét - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận -HS nghe xét - GV nhận xét, tuyên dương. -1HS nêu: Số Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài vở - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu trong dãy ở câu a và câu - 2 nhóm b vào vở đọc kết quả - HS nghe -1HS giải thích: - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2 đơn vị nhau. còn dãy số b là dãy số giảm dần 2 đơn vị - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp ở ô có dấu “?” -1HS nêu: Số Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm vào vở. - GV mời HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu kết quả - GV cho HS làm bài tập vào vở. Điền số 12; 21 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn -Các HS khác nhận xét nhau. -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái sáng phải (nhẩm kết quả) rồi viết kết quả thích hợp ở ô có dấu “?” -HS nghe
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -1HS đọc bài toán -HS trả lời: - GV mời HS nêu cách làm + Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học, mỗi bàn 2 bạn + Có bao nhiêu bàn học như vậy? - HS làm vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Bài 4 Số bàn học có học sinh ngồi là: - GV mời HS đọc bài toán 18 : 2 = 9 (bàn) -GV hỏi: Đáp số:9 bàn học. + Để tìm được số bàn học ta làm như - HS quan sát và nhận xét bài bạn thế nào? -1 HS đọc bài toán - GV yêu cầu HS làm bài vào vở -HS trả lời: + Có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu + Có bao nhiêu đô vật tham gia thi đấu? - HS làm vào vở. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét Bài giải lẫn nhau. Số đồ vật tham gia thi đấu là: - GV nhận xét tuyên dương. 2 x 10 = 20 (đô vật) Bài 5. (Làm việc cá nhân) Đáp số: 20 đô vật. - GV mời HS đọc bài toán - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV hỏi: - HS nghe + Để tìm được số đồ vật ta làm như thế nào? Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi hái hoa sau bài học để học vào thực tiễn. củng cố bảng nhân 2 và bảng chia 2 - HS trả lời: + Câu 1: 2 x 6 = ? + Câu 1: 2 x 6 = 12 + Câu 2: 18 : 2 = ? + Câu 2: 18 : 2 = 9 + Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa đũa? - HS nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. ........................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên xã hội
- PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, vi deo các vụ hỏa hoạn III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi đông - GV cho học sinh nghe bài hát: Bài ca - HS nghe bài hát chiến sĩ phòng cháy chữa cháy A3vnd7A - Bài hát có tên là gì? - Học sinh trả lời Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế - Nguyên nhân: Cháy nhà do đun nấu hoặc trên truyền hình chưa? bằng bếp củi (rơm, rạ), bếp ga, do chập - Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy điện,... nhà?. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân) - Một học sinh nhắc lại lệnh GV
- - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. - Lớp làm việc cá nhân Sau đó mời học sinh quan sát cá nhân và trả lời câu hỏi + Điều gì xảy ra trong mỗi hình? - Học sinh trình bày + Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy + H1: Đốt rác bén vào đống rơm gay nhà? cháy nhà. + H2: Chập điện gây cháy nhà. + H3: Sặc điện thoại gây cháy nhà. + H4: Để những vật dễ bén lửa gần bếp củi đang đun nấu. - Những nguyên nhân dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa sặc điện thoại vừa - GV mời các HS khác nhận xét. sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa - GV nhận xét chung, tuyên dương. gần bếp đun nấu,... - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 rác, rơm rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,... Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. và tiến hành thảo luận. + Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn - Đại diện các nhóm trình bày: đến cháy? + Nguyên nhân gây cháy: không cẩn - GV mời các nhóm khác nhận xét. thận khi đốt rác, rơm rạ gần đống rơm; - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập sung thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: điện, để vật dễ cháy nơi đun nấu, đốt đốt vàng mã, trẻ em đùa nghịch lửa, vàng mã, trẻ em đùa nghịch lửa, không không chú ý khi châm hương,... chú ý khi châm hương,... Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 4) - GV trình chiếu video đã chuẩn bị - Học sinh xem Vnsw6caI ( Cháy chung cư mi ni ở Hà Nội)

