Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
- TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về An toàn giao thông. - Biết thực hiện nét văn hoá giao thông. - Có ý thức chấp hành tốt luật an toàn giao thông, nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, nhạc hát bài Chúng em với an toàn giao thông III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt - Lắng nghe động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 3 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài - Khởi động theo nhạc Bài hát: “Chúng em với an toàn giao thông”. - Bài hát có tên là gì? - Thực hiện tốt an toàn giao thông mang lại lợi ích gì ? - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” - Nghe và tương tác cùng GV - HS lớp 5A3 diễn tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” Hoạt động 2: Chia sẻ. - HS tương tác cùng GV *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - GV: Các em ạ, an toàn giao thông hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, đem lại sự mất mát đau thương cho rất nhiều gia đình. Vậy nguyên nhân gây ra các vụ tai giao thông là do đâu? - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - Người bố trong tiểu phẩm đã vi phạm luật giao thông như thế nào? - Ngoài người bố, ai cũng là người có lỗi? - Khi bị lỗi chúng ta nên có thái độ như thế nào? - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho bản thân? - Em sẽ nói gì với bố mẹ và người thân trong gia đình khi tham gia giao thông? - GVKL: Ở trường ta, vấn đề an toàn giao thông đã được nhà trường tuyên truyền và - HS lắng nghe và thực hiện phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa được cao. Cô mong rằng qua vở kịch ngày hôm nay, các em sẽ tiếp tục tuyên truyền tới bố mẹ và những người thân trong gia đình có ý thức chấp hành luật giao thông, đặc biệt là an toàn giao thông trước cổng trường để góp phần giảm thiểu các vụ tai nạn không đáng có xảy ra. - GV nhận xét tiết học. Hoạt động Vận dụng Chấp hành tốt Luật giao thông - HS lắng nghe và thực hiện Văn hoá giao thông ngay tại cổng trường IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- ______________________________________ Tiếng Việt (2 tiết) ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH NÓI VÀ NGHE: CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. BVMT: Biết việc làm để bảo vệ bầu trời, mặt trời, cỏ cây .II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 Hoạt động Khởi động - HS tham gia khởi động qua trò chơi - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi Xe buýt yêu thương. - HS lắng nghe. Phổ biến cách chơi và luật chơi Chiếu từng câu để hs trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc cả bài: (giọng đọc thể hiện niềm thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến). - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát - HS quan sát âm sai: (kì lạ, đủng đỉnh....).
- - Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Niềm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc một đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 – 2 lượt. lượt. - HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài - HS đọc từ khó 1 lượt. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm . - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - Thảo luận nhóm 4 (4p) Chiếu câu hỏi, y/c hs thảo luận nhóm 4 - Quan sát hỗ trợ hs - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Gọi lớp trưởng điều hành chia sẻ: TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? dậy sớm và đi ngủ muộn. + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi TL: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? ích sau: TL: Làm cho cây cối chóng lớn. - Đối với cây - Làm cho hoa lá thêm màu. - Đối với hoa lá - Cho mình được chơi lâu hơn. - Đối với các bạn nhỏ TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? lả rất dài. TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung + Câu 4: Vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có sung sướng”? ngày dài.
- + Câu 5: Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu em. long lanh. a. Ngày có nhiều nắng. - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... b. Ngày có nhiều niềm vui. - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi c. Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. - GV mời HS nêu nội dung bài. - BVMT: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè - 2-3 HS nhắc lại đến. Với lứa tuổi chúng ta để bảo vệ vẻ đẹp thiên nhiên chúng ta cùng chung tay bảo vệ môi trường bằng những việc làm vừa sức .. TIẾT 2 - Lớp hát, vận động Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát và vận động theo nhạc bài: Bài thể dục buổi sáng WebskM88 - GV dẫn vào bài - 2 HS đọc nối tiếp Hoạt động Luyện tập - HS luyện đọc nhóm 4 Hoạt động 1: Luyện đọc lại. - Các nhóm thi đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Nhận xét - Y/c hs luyện đọc theo nhóm - Gọi các nhóm thi đọc HĐ2. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lánh, - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện + HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng dưới tranh. băn khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú có đốm nhé
- - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích - HS làm việc theo nhóm. lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông. trả lời các câu hỏi dưới tranh. TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời tây. mọc ở đâu? TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời nhà, một cái ở chân núi phía đông và lặn ở đâu ? một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở đằng tây. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc trình bày. nhiên? - HS kể nối tiếp câu chuyện. - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. Kể lại toàn bộ câu chuyện - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức Cho học sinh quan sát video học vào thực tiễn. về hoạt động của các bạn trong mùa hè vận dụng kiến thức - HS quan sát video + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi hoạt động đó xem video. BVMT: Cần làm gì để bảo vệ bầu trời, - Trả lời mặt trời, cỏ cây? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Biết hợp tác trong hoạt động nhóm. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS chơi - GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện ôn - HS chơi tích cực lại bảng nhân, chia. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở. - GV cho làm vở. Kết quả: a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng - HS nhắc lại chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó. - 2HS nêu và đọc mẫu Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo - HS làm vào vở. mẫu) 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu 1 x 3 = 3 - GV cho làm vở. 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 4 = 4 nhau. 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 1 x 5 =5 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 1 x 6 =6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu: Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? - HS làm việc theo nhóm - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu từng phép tính. - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - HS lắng nghe. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nêu: - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - HS làm việc vào phiếu học tập . a) 4 x 2 = 8 a) 4 x = 8 12 4 = 3 12 : = 3 3 x = 18 3 x = 18 6 25 : 5 = 5 25 : = 5 -Kết quả: b) GV dành cho HS khá ,giỏi GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức đã học vào thực tiễn. như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết + HS trả lời: phép nhân, phép chia với (cho) 1. 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 1 = ? 6 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 3 = 3 4 : 1 =4 1 x 3 = ? 4 : 1 =? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Chiều Tự nhiên và xã hội VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Biết một số việc làm giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà ở. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. - Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. * Lồng ghép QCN: Những việc em nên làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở II. Đồ dùng dạy học:
- - Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã: - Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa. - Vẽ lên tường nhà. - Vứt rác bừa bãi. + Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì? - Đảm bảo được sức khỏe. - Phòng tránh nhiều bệnh tật. - Cả hai đáp án trên. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân) - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT. - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào PHT và chia sẻ với bạn: - GV gọi HS trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : - Một số học sinh trình bày. - HS nhận xét bài làm của bạn.
- * QCN: Những việc em nên làm để giữ vệ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét - Học sinh lắng nghe. dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định, + Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bài và tiến hành thảo luận. bày kết quả. H: Em đồng tình hay không đồng tình với - Đại diện các nhóm trình bày: những việc làm nào dưới đây? Vì sao? + Hình 9: Đồng tình vì mọi người đang vệ sinh khu vực chung trong khu dân cư như quét dọn, lau chùi các lan can, cầu thang, để giữ chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng. + Hình 10: Không đồng tình vì một bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước ra đường gây mất mĩ quan đường phố, ảnh hưởng đến người đi đường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sung. Hoạt động Vận dụng Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh cùng nhau quan sát, suy - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu biết quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu của mình. tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong mỗi hình. - Đại diện các nhóm xử lí tình huống. Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ
- rác. Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân. - Đại diện các nhóm xử lí tình huống. Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi vệ sinh ngoài đường. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù thảo luận của nhóm mình. hợp trong hai tình huống trên. - Các nhóm nhận xét. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. GDMT: Chúng ta cần làm những việc phù - Tập thể dục, thực hiện tốt 2K, ăn hợp để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà tạo nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung không gian sống sạch đẹp, bảo vệ sức khỏe, quanh nhà ở sạch sẽ, góp phần phòng tránh dịch bệnh,.. - 2 - 3 HS đọc thông điệp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Tổ chức cho học sinh kể lại câu chuyện Con chó Đốm và mặt trời - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái. - Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS chơi
- - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện để tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt động, trạng thái, 1 từ chỉ đặc điểm của sự vật? =>GV KL: Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái - HS nêu niệm, Từ chỉ hoạt động, trạng thái: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật. Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. => GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Kể chuyện Con chó Đốm và HS kể chuyện theo nhóm 4 mặt trời HS kể lại câu chuyện - HS kể nối tiếp câu chuyện. - Thi kể chuyện theo nhóm Chó Đốm con nghĩ gì? Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên? - HS kể toàn bộ câu chuyện Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1 ( Nhóm đôi): Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm trong HS đọc yêu cầu bài. đoạn văn sau: - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm Hùng Vương thứ 18 có một người con gái từ tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết + Từ chỉ sự vật: Hùng Vương, hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, người, con gái, tên, Mị Nương, hoa, muốn kén cho con một người chồng xứng tính nết, vua cha, nàng, con, người đáng. chồng (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) + Từ chỉ hoạt động, trạng thái: có, - Yêu cầu HS đọc bài. yêu thương, muốn, kén, cho - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ + Từ chỉ đặc điểm: đẹp, hiền dịu, hết - GV nhận xét. mực, xứng đáng =>GV chốt khái niệm về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm (như phần KĐ).
- Bài 2: ( Nhóm 3) Xếp các từ sau thành 3 nhóm từ: Từ chỉ sự vật; từ chỉ hoạt động, - HS đọc yêu cầu bài. trạng thái; từ chỉ đặc điểm: mùa thu, vui tươi, vui chơi, lan man, quạt điện, yêu thương, xinh tươi, đáng yêu, tình - HS đọc yêu cầu bài. yêu, cánh diều, thương yêu, dễ thương - Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 tìm - Yêu cầu HS đọc bài. từ - Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 tìm từ - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. + Từ chỉ sự vật: Mùa thu, quạt điện, tình yêu, cánh diều - GV nhận xét. + Từ chỉ hoạt động, trạng thái: Vui =>GV KL : Từ chỉ sự vật là những từ chỉ chơi, yêu thương, thương yêu người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái + Từ chỉ đặc điểm: vui tươi, lan niệm, Từ chỉ hoạt động, trạng thái: là những man, xinh tươi, đáng yêu, dễ thương từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật. Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. Bài 3 (Cá nhân) Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới. Cho biết mỗi từ trong ba cột đó thuộc từ loại nào? - HS đọc yêu cầu bài. a. những, các, một b. hãy, đã, vừa c. rất, hơi, quá hay quyển sách đột ngột đọc phục dịch ông giáo - HS làm bài vào vở lần làng tốt nghĩ ngợi đập sung - 1 HS làm bảng phụ. sướng - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Treo bảng phụ chữa bài - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: + Từ chỉ sự vật: Một lần, các làng, những ông giáo, một quyển sách, + Từ chỉ hoạt động, trạng thái: Đã đọc, vừa nghĩ ngợi, đã phục dịch, vừa đập,...
- + Từ chỉ đặc điểm: Rất hay, rất đột ngột, rất phải, quá sung sướng, Hoạt động Vận dụng. - Em hãy tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt - HS làm theo nhóm cặp. động, trạng thái, 1 từ chỉ đặc điểm của sự - Vài HS nêu miệng trước lớp. bạn bên cạnh, đặt câu với từ đó. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 7. NGHE-VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” (3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. - Biết giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua HĐ nghe viết và làm bài tập chọn v hoặc d thay vào ô vuông. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Xem tranh đoán từ” + Trả lời: con chim để khởi động bài học. + Trả lời: mặt trăng + Tranh 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa - HS lắng nghe. ch + Tranh 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Nghe – Viết. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một - HS lắng nghe. mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa
- hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong suốt tuổi học trò.. - HS lắng nghe. - GV đọc 3 khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì - HS viết bài. lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với - 1 HS đọc yêu cầu bài. chung hoặc trung để tạo từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo yêu cầu. theo. - Kết quả: chung thủy, chung cư. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các Trung thành, trung bình, trung thực, tiếng thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên trung tâm. bảng. - Các nhóm nhận xét. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô - 1 HS đọc yêu cầu. vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một - Đại diện các nhóm lên chơi. hồi ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo Các nhóm nhận xét, sửa sai. nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy gọi người thân. - Mời đại diện nhóm lên chơi. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi.
- - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - HS lắng nghe để đặt câu - Y/c học sinh vận dụng đặt các câu chứ từ ở bài tập 2. - Lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0. - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện HS tham gia trò chơi ôn bảng nhân 3, 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo - HS nêu và đọc mẫu mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS làm việc cá nhân. - GV cho làm vở. - HS nêu kết quả a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 = a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0 b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 = b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0 0 : 6 = 0 : 7 = 0 : 8 = 0 : 9 = 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0
- GV nhận xét : -HS nhắc lại Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 - HS lắng nghe Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính - HS nêu yêu cầu nào dưới đây có cùng kết quả? - HS làm vào phiếu. - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS nêu kết quả - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Học sinh lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài - Học sinh đọc đề trả câu hỏi H: Để tìm số vở tổ quyên góp được ta làm như thế nào? - Học sinh làm vào vở. - GV cho HS làm bài vào vở. - 1 Học sinh lên bảng giải - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn Bài giải: nhau. Số quyển vở tổ một góp được là: 5 x 8 = 40(quyển vở) Đáp số: 40 quyển vở - HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu kết quả: Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài Bài giải: đường gấp khúc ABCDE Độ dài đường gấp khúcABCDE là: - GV cho HS nêu yêu cầu 3 x 4 = 12(cm) GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE Đáp số: 12 cm có 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên làm phép tính gì? - GV cho làm vở. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
- - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu yêu cầu phiếu học tập nhóm. - HS làm vào phiếu. - HS nêu kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức đã học vào thực tiễn. như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - HS trả lời 3 x 2 = 4 x 3 = 6 : 3 = 12: 3 = 6 : 2 = 12 : 4 = - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề gia đình. - Xử lý được một số tình huống giả định liên quan đến an toàn khi ở nhà và thể hiện tình cảm với họ hàng. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
- II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS lắng nghe, thi đua trả lời. - GV cho học sinh thi ai nhanh, ai đúng. Gv nêu câu hỏi HS thi đua xung phong + Trả lời:Ông nội, bà nội, bác trai, bác nêu câu trả lời dâu và 2 anh chị em họ + Bên nội của Hoa có những ai? + Trả lời: Ông ngoại, bà ngoại, dì, chú và 1 em họ. + Bên ngoại của Hoa có những ai? - HS trả lời. - HS lắng nghe. +Nêu những nguyên nhân cháy nhà mà em biết? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài thảo luận - GV chuẩn bị sơ đồ và cầu HS thảo luận nhóm 4. Sau đó đại diện trình bày: hoàn nhóm. Sau đó mời học sinh trình bày kết quả. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 2. Vận dụng (Làm việc - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài nhóm 2) và tiến hành thảo luận. - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày: Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang đốt lửa gần luận và trình bày kết quả. nhà sàn, bên cạnh là các vận dụng dễ + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho cháy biết Tranh vẽ về tình huống gì? Hành

