Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TÌM HIỂU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. I. Yêu cầu cần đạt. - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 25 và kế hoạch của tuần 26; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số lễ hội truyền thống tại địa phương (Nghi Xuân nói chung và Tiên Điền nói riêng) - Biết được lợi ích khi tham gia các hoạt động xã hội (tham gia lễ hội, tham gia hoạt động nhân đạo hoặc tham gia những hoạt động do địa phương phát động, ) - Tự hào về quê hương, có ý thức giữ gìn, bảo vệ nét đẹp văn hoá của địa phương. * Giáo dục QCN: TE có quyền được tham gia hoạt động xã hội; quyền vui chơi, giải trí và bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc. *HSHHN: Tham gia hoạt động cùng bạn II. Đồ dùng dạy học. Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự Liên đội trưởng điều hành chào cờ, điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV hát quốc ca, đội ca. trưc tuần, Đội cờ đỏ. - Đội cờ đỏ nhận xét - GV trực nhận xét khái quát. - HS lắng nghe. - Cô Tổng PTĐ triển khai kế hoạch chung. - BGH nhà trường quán triệt một số nội dung. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm - HS khởi động theo nhạc Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương - HS lắng nghe em biết bao tươi đẹp.
- - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trải nghiệm - HS trả lời - Yêu cầu học sinh chia sẻ + Hãy kể tên các lễ hội ở địa phương mà em - HS chia sẻ (Đầm vực ở Xuân Viên/ biết? tháng 6 hằng năm; - Em đã tham gia được lễ hội nào? - HS trả lời. - Em thấy lễ hội đó như thế nào? Chia sẻ - HS chia sẻ. một vài điều thích thú sau khi em đã tham gia lễ hội đó? - HS lắng nghe và trả lời GV Giới thiệu thêm một số lễ hội (Lễ cầu khoa; lễ Xuân tế; lễ kì phúc; lễ dẫn hoa, lề đầm vực, Lễ cầu khoa (Xã Tiên Điền trước): Xã Tiên Điền định lễ 2 năm Mão, Dậu, tổ chức hát - HS chia sẻ xướng, cúng thần gọi là lễ cầu khoa. Xã Tiên Bào định lễ:Thi hội lễ vào ngày khai hạ, thi hương lễ vào ngày kỳ phúc. Buổi sáng những ngày ấy kiêm luôn lễ cầu khoa. Xã Phan Xá đến ngày lễ cầu khoa các ông Hương thân tắm rửa - HS lắng nghe sạch sẽ, túc trực ở đền rất thành kính. Xã Đan Phố, ngày học trò vào trường và trước ngày xướng bảng, các ông Hương thân túc trực tại Văn miếu, để cầu khoa cho học trò đậu * Lễ Xuân tế (nhiều xã tổ chức trong đó Tiên Điền) thường được tổ chức tại các đền hoạch thành hoàng làng vào tháng 1- 3 âm lịch hằng năm * Lễ Vực Rào: tại xã Xuân Viên có vực rất sâu,dân gian gọi là đập Thuồng Luồng. Nơi đây có rất nhiều cá. Hàng năm xa xưa xã quy định: Khu vực này trong năm không có lệnh của xã là không được đánh bắt cá.Lễ hội được tổ chức vào tháng 6 hằng năm. * Lễ hội Đền Củi (Ở xã Xuân Hồng) - GV cho HS xem video về lề hội Đầm Vực
- - Yêu cầu 1 số nhóm chia sẻ cảm xúc sau khi xem. - Em đã từng tham gia vào các lễ hội ở địa phương chưa? - Việc tham gia vào câc hoạt động xã hội rất có ích cho chúng ta? - Nêu một số ích lợi đó? Biết thêm về văn hoá địa phương. H: Để giữ gìn và bảo vệ các di tích văn hóa Tự hào hơn về quê hương của mình. ở địa phương em phải làm gì? Giúp chúng ta mở rộng các mối quan hệ, - Ngoài việc tham gia vào các lễ hội em còn Làm vệ sinh bảo vệ môi trường cùng tham gia những hoạt động xã hội nào nữa? thôn xóm Tham gia vào các hoạt động vui chơi ở địa phương, - Khi tham gia các lễ hội hay các hoạt động HS lắng nghe. XH khác, các em phải có thái độ như thế - Nghiêm túc nào? - Không đùa cợt những nơi linh thiêng. * Giáo dục QCN: Các em có quyền được - . tham gia các hoạt động xã hội theo điều 22/ Luật trẻ em. Tuy nhiên khi tham gia các hoạt động xã hội các em cần có sự hướng dẫn, kèm cặp để đảm bảo an toàn trong quá trình tham gia. Bên cạnh đó, các em phải có bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá địa phương. Không được bôi nhọ, tuyên truyền sai về giá trị văn hoá đó. Hoạt động Vận dụng Cho HS thực hiện một vài động tác trong lễ hội Vực Rào HS sử dụng nơm, oi, . Để làm động Nhận xét, tuyên dương tác bắt cá.
- Tiếng việt LUYỆN TẬP: DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận diện và hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. * HSKT: Tô được chữ tr, ch, nh, gh, ngh. Nhận biết được các loài vật nhỏ bé II. Đồ dùng dạy học. - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Nói tên nhân vật ( dấu ngoặc + Học sinh tham gia chơi đoán tên các kép, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu nhân vật, nói nhiệm vụ và tác dụng của chấm than, dấu gạch ngang) mỗi loại dấu - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá. 1. Tìm những câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng trong bài Học nghề - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm: Đọc thầm Đáp án: bài Học nghề, sau đó tìm câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng - Đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét các nhóm. 2. Dấu gạch ngang trong những câu vừa tìm được ở bài tập 1 dùng để làm gì? - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời - HS đọc yêu cầu - HS suy nghĩ trả lời
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách ( Dấu gạch ngang trong bài Học nghề trả lời đầy đủ câu. dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật) 3. Tìm những lời đối thoại có trong câu chuyện Nhà bác học không ngừng học. - HS đọc thầm và làm bài Tìm dấu câu thích hợp để đánh dấu lời (Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải đối thoại của nhân vật (làm việc cá nhân, ngày đêm nghiên cứu làm gì cho mệt?; nhóm 2). Bác học không có nghĩa là ngừng học.) + GV mời Hs đọc câu chuyện Nhà bác học không ngừng học. + Để đánh dấu lời đối thoại của nhân + Tìm trong bài có những lời đối thoại nào? vật ta dùng dấu ngoặc kép. + Cần sử dụng dấu câu nào để đánh dấu lời + HS viết lại đối thoại của nhân vật? + 2-3 HS đọc hoặc kể lại câu chuyện + Ý nghĩa câu chuyện: Tấm gương + Hãy viết lại câu chuyện vào vở, trong đó không ngừng học của nhà bác học Đác sử dụng dấu ngoặc kép – uyn + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Đọc hoặc kể lại câu chuyện cho bạn nghe. Trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bài học vào thực - HS tham gia để vận dụng kiến thức tiễn. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về nhà bác học - HS quan sát video. Đac - uyn + GV nêu câu hỏi:Em học được gì từ nhà + Trả lời các câu hỏi. bác học Đác -uyn? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU ƯỚC MƠ CỦA MÌNH I. Yêu cầu cần đạt. - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học. - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point.
- - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Học sinh trả lời + Kể tên một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. 1.Quan sát và trả lời câu hỏi - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - HS làm việc theo nhóm + Đọc kĩ các câu hỏi a.Các bạn trong tranh đang trò chuyện với - Đại diện các nhóm trả lời nhau M: Các bạn trong tranh đang ngồi ở sân về điều gì? trường... Có bạn ước được làm bác sĩ b.Em thích ý kiến của bạn nào? Vì sao? để chữa bệnh cho bà. Có bạn ước mơ c.Nếu tham gia vào cuộc trò chuyện trên, làm nhà du hành vũ trụ để khám phá em sẽ nói gì về ước mơ của mình bầu trời. Có bạn muốn làm kĩ sư nông + Đưa ra ý kiến của mình nghiệp để trồng được nhiều cây ăn quả ngon. - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS nói về ước mơ của mình trong tương lai 2.Viết một đoạn văn về ước mơ của em. - 2 - 3 nhóm lên chia sẻ - GV yêu cầu HS viết đoạn văn về ước mơ của em + HS làm việc theo cặp - chia sẻ trước - GV yêu cầu HS trình bày lớp - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 3. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) - HS tham gia để vận dụng kiến thức + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi đã học vào thực tiễn. bài và nhận xét cho nhau - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng kiến thức bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Tìm đọc câu chuyện bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh + Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 15 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được các số 111, 122, 133, 14 II. Đồ dùng dạy học. - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi “ Đố Bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: 700 x 6 = ? + Trả lời + Câu 2: 200x 5 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính. - Cho HS đọc yêu cầu đề. - HS đọc đề - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu - Bài có yêu cầu. Đặt tính và tính. nào? - HS thực hiện đặt tính và tính cho - GV cho HS làm bài làm bảng con. các phép tính lấn lượt từ trái qua phải. Nếu HS đã thành thạo tính nhẩm - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: 7014 801 5205 1024 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Hs đọc đề. - GV cho đọc đề. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - Hs tóm tắt bài toán. -Bài toán hỏi gì? - HS làm vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. Bài giải - Yêu cầu HS làm vở Độ cao của máy bay B là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 6 504 : 2 = 3 252 (m) nhau. Độ cao của máy bay C là: 3 252 : 3 = 1 084 (m) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 1 084 m. Bài 3: Số? - HS làm phiếu, - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - Lên trình bày kết quả của mình - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Kết quả: 417 x 4= 1 668; 2 457: 3 = 819 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4a. (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán HS đọc yêu cầu bài toán. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Trả lời câu hỏi. - Cho học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm Câu a: Bài tập này yêu cầu tính độ bảng. dài quãng đường bơi của mỗi con cà - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn cuống rồi so sánh. nhau. - Lên tóm tắt bài toán. Bài giải:
- Độ dài đường đi của cà cuống A là: 515 x 4 = 2 060 (cm) Độ dài đường đi của cà cuống B là: 928 x 3 = 2 784 (cm). Từ đó suy ra quảng đường bơi của - GV Nhận xét, tuyên dương. cà cuống A ngắn hơn. - HS lên đọc bài. Bài 4b. (Làm việc nhóm 2). - HS trả lời câu hỏi. - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời câu hỏi. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS làm việc theo nhóm. - Cho học sinh làm bảng nhóm. - Các nhóm nhận xét kết quả của - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. nhau. - Kết quả như sau: Biết được quảng đường cua cà cuống A thì ta có thể suy luộn ra như sau: 2060 : 5 = 412 cm. - HS đọc yêu cầu đề. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) - HS trả lời câu hỏi. - GV cho HS đọc. - HS trả lời câu hỏi. - HS lên trình bày tóm tắt. - HS làm bài vào vở. - HS nhận xét kết quả của nhau. Bài giải Mỗi cục pin cân nặng là: - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán a. 1 680 : 8 = 210 (g) - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. Đáp số: 210 g. - Cho học sinh làm vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Sau khi lắp cục pin như hình vẽ, rô bốt nào nhẹ nhất và - HS nêu. cân nặng bao nhiêu kg? - HS dựa vào số pin trên mỗi con rô - GV cho HS nêu. bốt để so sánh. - GV hướng dẫn: dựa vào số pin mỗi rô-bốt - cách tính như sau: mang. + rô bốt a: 2000 + 210 x 5 = 3050 + rô bốt b: 2000 + 210 x 6 = 3260
- - Để tính được số rô bốt nào cân nằng hơn thì + rô bốt c: 2000 + 210 x 8 = 3680 ta phải tính như thế nào? Dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. Dễ - GV nhận xét tuyên dương. thấy, do cân nặng như nhau nên rô- bốt nào lắp ít pin nhất sẽ nhẹ nhất và đó là rô-bốt A. Cân nặng của nó là: 3050 Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số một số phép tính. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. * HSKT: Đếm được các số từ 1 đến 10. Tô được các số 100,102,103,10 II. Đồ dùng dạy học. - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính. - Cho HS đọc yêu cầu đề. - HS thực hiện đặt tính và tính cho các - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu phép tính lấn lượt từ trái qua phải. nào? Kết quả: - GV cho HS làm bài làm bảng con. 1040 dư 2 1214 903 6384 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2a: số? - Hs đọc đề. - GV cho đọc đề. -HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. -Bài toán hỏi gì? - Một số HS trả lời câu hỏi. - GV gợi ý như sau: + 12 cạnh Câu a: Bác Nam cần gắn tất cả mấy dây + 4 cạnh sát mặt đất đèn? + 8 cạnh/ + “Ngôi nhà có bao nhiêu cạnh? + Có bao nhiêu cạnh sát mặt đất? Bài giải + Còn lại bao nhiêu cạnh được gắn bóng Tổng độ dài các dây đèn là: đèn?” 450 X 8 = 3 600 (cm) Đáp số: 3 600 cm. Câu b: Tổng độ dài các dây đèn là mấy cm? - HS làm phiếu, - Yêu cầu HS làm vở + Sâu xanh: chiếc lá thứ 2 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Sâu đỏ: chiếc lá trên cùng. nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. + Tính các phép tính trên các chú sâu. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm nhận xét kết quả của nhau. Kết quả: A: 1350 kg B: 1270 kg
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. C: 2612 kg - GV nhận xét, tuyên dương. Vậy người khổng lồ cân nặng nhiều Bài 4a. (Làm việc cá đôi). nhất là: C - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên xã hội Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt. Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn.
- - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học. Tranh ảnh III. Hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể dục - HS lắng nghe bài hát. buổi sáng” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng. nhỏ làm gì? + Theo em có nên tập thể dục thường xuyên hay không? + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể thao thường xuyên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành: Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào vào PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo luận PHT. nhóm 4.
- Việc nên làm Việc không nên làm Tập thể dục Chạy nhảy quá mạnh Tránh xúc động Ngồi lâu mạnh Chơi thể thao đều Thức khuya đặn - GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 2) - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm đôi, trả lời theo mẫu: - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn hỏi - + HS1: Theo bạn chúng mình có nên mặc một bạn trả lời và ngược lại. quần áo và đi giày dép quá chật không? Vì sao? + HS2: Mình không nên đi giày, dép quá chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông máu. + HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? + HS2: Mình thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. *Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh có thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim, suy - Học sinh lắng nghe. tim và có nguy cơ gây tử vong. Chính vì
- vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cơ - 1- 2 HS đọc. quan tuần hoàn. Hoạt động Vận dụng: - Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời các - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp cùng nghe: nhóm tiến hành thảo luận và chia sẻ kết một bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược lại. quả. + Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần hoàn nếu: vận động quá sức, mặc quần áo quá chật, ăn quá nhiều muối, ? + Chia sẻ với bạn những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? Ví dụ: Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí, vận động và chơi thể thao vừa sức, không sử dụng các chất kích thích, không nên mặc quân áo, đi giày, dép quá chật, không lo lắng, căng thẳng, bực bội, - Các nhóm nhận xét. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 2 - 3 HS đọc thông điệp. - GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn, chúng ta cần: + Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí. + Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi. + Học tập, vận động và vui chơi vừa sức. + Không sử dụng các chất kíc thích như rươu, bia, thuốc lá,.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhàchia sẻ những điều đã được học cho người thân và thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Chiều: Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. II. Đồ dùng dạy học. - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho hs hát bài Em yêu toán - HS tham gia khởi động - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - Cho HS đọc yêu cầu đề. - HS đọc đề. - GV cho HS làm bài làm phiếu. - HS thực hiện tính giá trị của biểu thức: a. 3015 b. 7021 - GV cho HS lên bảng làm, lớp nhận xét c. 503 d. 4230 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm. Bài 2: Số? - Lớp nhận xét, - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Hs đọc đề. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - Cho học sinh làm vở. - HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số thùng hàng còn lại 7 863 : 3 = 2 621 Đáp số: 2 621 Bài 4a. (Làm việc cá nhân). - Hs đọc đề.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Cho học sinh làm vở. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bức tường thành dài là: - GV nhận xét, tuyên dương. 2 324 X 4 = 9 296 (bước chân) Đáp số: 9 296 (bước chân) Bài 4b. Hs đọc đề. GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Cho học sinh làm vở. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đoạn AI dài là: - GV nhận xét, tuyên dương. 2 324:2 = 1 162 (bước chân) Đáp số: 1 162 (bước chân) Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, đoán ô chữ,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết số một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt Ôn luyện I. Yêu cầu cần đạt. - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước
- II. Đồ dùng dạy học. - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Học sinh trả lời + Kể tên một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động khám phá. 1. GV ghi đề bài lên bảng: - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Đọc kĩ các câu hỏi gợi ý: - Giới thiệu đôi điều về bản thân: em tên - HS làm việc theo nhóm là gì? ở đâu? - Đại diện các nhóm trả lời - Sở thích của em là gì? - HS chia sẻ trước lớp - Ước mơ của em là gì? - Vì sao em lại có ước mơ đó? - Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ? + Đưa ra ý kiến của mình - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS nói về ước mơ của mình trong tương lai 2.Viết một đoạn văn về ước mơ của em. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn về ước mơ của em - GV yêu cầu HS trình bày HS luyện viết đoạn văn
- - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học HS chia sẻ đoạn văn trong nhóm, trước sinh lớp 3. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) Đoạn 1: + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi Em là Đỗ Minh Anh. Năm nay, em tám bài và nhận xét cho nhau tuổi. Ước mơ của em là trở thành một - GV nhận xét, tuyên dương. bác sĩ. Em muốn giúp đỡ thật nhiều người. Em sẽ chữa bệnh, khám bệnh miễn phí cho người nghèo. Em sẽ cố gắng học tập tốt để hoàn thành ước mơ của mình. Đoạn 2: Em là Hoàng Khôi Nguyên. Năm nay, em học lớp ba. Sở thích của em là chơi cờ vua. Mỗi ngày, em sẽ cùng chơi vơi anh trai hoặc bố. Môn thể thao này thật hấp dẫn. Sau này, em muốn trở thành một vận động viên cờ vua. Em mong có thể đi thi đấu và đem huy chương vàng về cho tổ quốc. Em sẽ cố gắng rèn luyện để thực hiện ước mơ này. Đoạn 3: Em tên là Nguyễn Hồng Ân. Hiện nay em đang là học sinh lớp 3, trường tiểu học ... Em có sở thích vẽ tranh và đọc truyện. Em ước mơ sau này sẽ trở thành cô giáo tiểu học Mĩ thuật vì em rất thích chơi với các em nhỏ. em sẽ cố gắng học tập để thi đỗ trường đào tạo giáo viên mĩ thuật. - 2-3 nhóm lên chia sẻ + HS làm việc theo cặp - chia sẻ trước lớp Hoạt động Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng kiến thức bài học - HS tham gia để vận dụng kiến thức vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Tìm đọc câu chuyện bài văn, bài thơ,.. - HS thực hiện về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài, tham gia trò chơi, vận dụng. - Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập, yêu các con vật qua câu chuyện . * HSKT: Đọc thành thạo chữ nh, ch, tr, ng, th, gh. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

