Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “LÒNG BIẾT ƠN ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - GD HS lòng biết ơn, tình yêu thương, sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Micro không dây - Vi deo III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới - HS chào cờ sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, - HS chú ý lắng nghe. GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. HĐ1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát: Ba - HS toàn trường cùng khởi động. ngọn nến czGrb2VJs - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. HĐ2: Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với - HS xem video. người thân trong gia đình”. - GV chiếu video về lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình trên TV cho - HS trả lời các câu hỏi HS toàn trường xem.
- ? Video vừa rồi nói về điều gì? ? Trong video người bà đã tặng món quà gì cho cháu? ? Thái độ của cháu khi nhận được quà của bà như thế nào? ? bạn nhỏ đã làm gì với món quà bà tặng? ? Bà nhìn thấy món quà bị vứt đi thì cảm thấy thế nào? Bà đã làm gì với cái áo đó? ? Người bố đã làm gì với món quà bạn nhở tặng? ? Bạn nhỏ đã nói với bố như thế nào? ? Qua video vừa rồi các em học được - HS lắng nghe. điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Những người thân trong gia đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dành cho các em những điều tốt đẹp nhất. Các em đã rất ngoan khi biết biết ơn người thân và thể hiện lòng biết ơn ấy bằng những thái độ, lời nói, việc làm cụ thể, . Xác định cách thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình: - GV cho HS thảo luận, xác định những - HS chia sẻ thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng - HS lắng nghe biết ơn đối với người thân trong gia đình. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - GV chốt: Có rất nhiều cách để thể hiện lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình: + Qua lời nói: nhẹ nhàng, yêu thương, động viên, an ủi, chúc mừng + Qua thái độ: Quan tâm, chia sẻ, lễ phép, ân cần, chu đáo, vui vẻ . + Qua việc làm: Chúc mừng, gửi thiệp, tặng quà những ngày lễ tết, SN hỏi - HS lắng nghe. thăm, an ủi, động viên khi ốm đau, khó
- khăn - HS trả lời. - Cam kết hành động những việc thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH. I. Yêu cầu cần đạt: - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động - HS tham gia chơi: bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi Lương rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút + Mã Lương được cụ già tóc bạc thần? Cây bút đó có gì lạ? phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút Nội dung của văn bản nói gì? đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật)
- * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có - GV nhận xét, tuyên dương hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp - GV dẫn dắt vào bài mới đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. Hoạt động khám phá. 1. Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV HDHS làm bài tập theo nhóm và ghi vào phiếu bài tập. - HS làm việc theo nhóm 2. Theo Tranh Thành phố Nông thôn HD GV làm mẫu. ( đô thị) ( làng quê) - Đại diện nhóm trình bày. Từ - Từ ngữ chỉ - Từ ngữ chỉ - Các nhóm nhận xét, bổ sung. ngữ người: Sinh người:nông chỉ sự viên , ... dân, vật - Từ ngữ chỉ sự ... vật: siêu thị,... - Từ ngữ chỉ sự vật: cánh đồng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. vật em tìm được ở bài tập 1. - HS quan sát, bổ sung. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. Theo Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc HD GV làm mẫu. người: điểm - Đại diện nhóm trình bày. - Bác sĩ - giỏi, nhân hậu. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Từ ngữ chỉ sự vật: Từ ngữ chỉ đặc điểm xe buýt đông người - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Đặc điểm cảnh Đặc điểm cảnh vật - Một số HS trình bày kết quả. vật ở thành phố ở nông thôn - HS nhận xét bạn.
- đông đúc, sầm uất, vắng vẻ, thoáng chật chội, ồn ào, đáng, rộng rãi, yên náo nhiệt, tấp nập, tĩnh, thanh bình, yên sôi động, hiện đại, ả, êm đềm, xanh đồ sộ, sang trọng, tươi, bình dị, cổ mới mẻ, ... xưa, gần gũi với thiên nhiên, trong lành, ... - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3. Tìm những âm thanh được so sánh - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. trong mỗi câu văn. Điền thông tin vào bảng. Âm Đặc điểm Từ so Âm thanh so sánh sánh thanh được so dùng để sánh so ánh Tiếng đàn tơ - HS làm bài tập 3 rưng Tiếng - Các nhóm nhận xét chéo nhau. chim sáo - Theo dõi bổ sung. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập 3 (làm cá nhân hoặc theo cặp): + Lập bảng theo hướng dẫn của GV. - HS nhận xét trình bày của bạn. + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập 3, Nếu thấy các em lũng túng thì có thể làm câu a trước lớp. - GV mời HS trình bày bài tập 3 trước lớp và hướng dẫn chữa bài. - Đáp án: Âm Đặc Từ Âm thanh thanh điểm so dùng để so được so so sánh ánh sánh sánh Tiếng trầm như tiếng thác đàn tơ hùng đổ rưng thánh như suối reo thót, róc rách Tiếng ríu ran như một cái chợ sáo vừa mở
- như một lớp học vừa tan như buổi đàn ca liên hoan sắp bắt đầu, Bài 4. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng HS đọc yêu cầu bài 4. biện pháp so sánh. - Từng em đạt câu vào vở ô li - HD HS làm bài vào vở ô li. - HS trình bày. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu minh đã - Nhận xét, bổ sung. đặt trước lớp. - HS lắng nghe - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. Hoạt động Vận dụng - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong - HS đọc bài . SGK. - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ............................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ CHO BẠN I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” để - HS tham gia chơi:
- khởi động bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay Lương rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Mã Lương được cụ già tóc bạc phơ + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất bút thần ? Cây bút đó có gì lạ? kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; Nội dung của văn bản nói gì? vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập 1. Viết thư cho bạn ở xa (hoặc cho người thân). - Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và phàn gợi ý - HS đọc yêu cầu bài viết thư. - GV HD HS: + GV cho HS đọc lại bức thư đã đọc trong - 1 HS đọc tiết luyện viết thư ở Bài 30. + Xác định rõ em muốn viết thư cho ai. - HS lắng nghe. + Dựa vào gợi ý của bài tập 1, viết thư cho đúng thể thức. - HS viết thư. - HS viết thư dựa trên gợi ý từ bài tập 1. - Gv nhận xét, tuyên dương. 2. Tập viết phong bì thư. - GV HD HS viết phong bì thư theo mẫu - HS viết phong bì thư. trong SHS. - Tuyên dương, khích lệ. 3. Chia sẻ bức thư của em trong nhóm và nghe góp ý của các bạn chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển
- bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý cho nhau. - HS làm việc theo nhóm, chuyển bài - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), - Gv thu bài viết thư của HS để nhận xét góp ý cho nhau. từng em. - GV b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động Vận dụng - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong - HS đọc bài. SGK. - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS lắng nghe HS yêu thích trong bài. - Yêu cầu hs nói 1-2 câu về cây bút của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. II. Đồ dùng dạy học
- - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + HS ghi kết quả vào bảng con + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS nhận xét, chữa bài + HS chọn kết quả đúng - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài thức (Thực hiện tính từ trước ra sau) - Cá nhân làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. -HS nhận xét bài của bạn - 4HS chữa bài trước lớp. a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33 b) 731 -680+ 19 = 51 + 19 = 70. c) 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68 d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS trao đổi cách tính trước lớp. - HS nêu cách tính giá trị của biểu - GV và HS nhận xét và bổ sung thức (Thực hiện tính nhân/ chia trước, - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn cộng / trừ sau) nhau. - HS làm vào vở. a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55 - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100 c) 96 : 8 + 78 = 12 + 78 = 90 d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: -HS làm bài vào vở. - GV và HS chữa bài cho HS -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có - HS đọc yêu cầu của bài giá trị lớn hơn 80?
- - Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của - HS nêu cách làm bài. biểu thức xong, so sánh kết quả với 80. - HS tính và trao đổi kết quả nhóm - HS nêu miệng kết quả trước lớp. đôi. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết quả: Các biểu thức B, C, D có Bài 5. Đố em? giá trị lớn hơn 80. - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy - HS đọc yêu cầu của bài. nghĩ cách làm bài. - GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: - HS nêu kết quả Thay dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc 5 – 5 + 5 sao cho giá trị của biểu thức đó bằng 5. 5 + 5 – 5 - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng cách nêu các bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức toán thực tế. đã học vào thực tiễn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Tranh III. Hoạt động dạy học chủ yếu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động - HS đọc yêu cầu và HS xác định và thực hiện. con vật trong hình có đặc điểm cơ - GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân quan di chuyển giống nhau; có lớp loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ bao phủ bên ngoài giống nhau, chia quan di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ sẻ kết quả làm việc trong nhóm. bên ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). –Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về cầu bài và tiến hành thảo luận. các con vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia hoạt động và chia sẻ. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình - Học sinh chia sẻ. ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh
- vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng được sản phẩm tương tự không? nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô - Nhận xét bài học. phù hợp theo cách phân loại của - Dặn dò về nhà. nhóm. Tên: con trâu. Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen xám, có sừng cong như cái lưỡi liềm. Con trâu thường giúp người nông dân cày cấy ruộng đất và trở thành bạn với người nông dân. - HS đọc. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bài toán. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi và trả lời: + Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?. + Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính.
- - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu của bài Tính - HS nêu cách thực hiện phép tính 123x2; 230x3; 402x2 nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - Gọi HS làm trên bảng lớp. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. * Gv chốt cách nhân số có ba chữ số với số có một chữ số Bài 2. Đặt tính rồi tính. - GV yêu cầu HS đọc đề bài -- HS đọc yêu cầu của bài 39:9; 45:9; 80:4; 98:3 - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - Gọi HS làm trên bảng lớp. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. * Gv chốt cách chia số có hai chữ số với số có một chữ số Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh của hình? - HS đọc yêu cầu của bài - GV trình chiếu hình ảnh, hỏi HS. - HS ghi câu trả lời vào vở - HS đọc kết quả trước lớp - Gọi HS trả lời trước lớp a) O là trung điểm của đoạn thẳng AC và đoạn thẳng BD. b) Các góc vuông có trong hình vẽ là: BAD, ABC, BCD, CAD. c) Các góc không vuông có chung đỉnh O là: OAD, ODC, OCB, OAB. + YC HS nêu cách đo trung điểm của đoạn thẳng; các góc vuông và góc không vuông - GV nhận xét, tuyên dương. * Gv chốt cách đo góc vuông, góc không vuông, xác định trung điểm của đoạn thẳng Bài 4. Tính giá trị của biểu thức - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của - HS đọc yêu cầu của bài biểu thức - HS nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong ngoặc trước. - GV quan sát và giúp đỡ HS - HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài bạn. - HS làm trên bảng lớp a) 216 + 148 – 144 = 364 – 144 - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS = 220 b) 216 × (148 – 144) = 216 × 4 = 864
- - GV Nhận xét, tuyên dương. * Gv chốt cách tính giá trị biểu thức Bài 5. Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định - HS đọc yêu cầu của bài. yêu cầu của bài rồi làm bài. + 1 thùng đựng 120lit nước mắm, lấy ra 7 - HS làm bài vào vở. can , mỗi can 10lít. Hỏi trong thùng còn lại - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bao nhiêu lít nước mắm? bày trước lớp. Bài giải 7 can chứa số lít nước mắm là: 7 × 10 = 70 (lít) Trong thùng còn lại số lít nước mắm là: 120 – 70 = 50 (lít) Đáp số: 50 lít. - GV và HS chữa bài cho HS - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức nêu các bài toán thực tế. đã học vào thực tiễn. - Gọi HS nêu bài toán và cách thực hiện. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK.
- - Tham gia đọc trong nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bông hoa bí ẩn”để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Ôn tập Bài tập 1,2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất + Lần lượt từng em nói tên các bài một vài chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả đọc nhóm nhận xét. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc + Nhóm trưởng cho các bạn lần lượt xong nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về thích trong bài. một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. đáp án tìm được vào phiếu học tập. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ
- ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét. - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. Hoạt động Vận dụng - Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật - HS tham gia để vận dụng kiến thức và đặc điểm có trong lớp học. đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + Tham gia chơi IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai p hép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + HS nêu cách thực hiện + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu + HS nêu cách tính thức - HS lắng nghe. + HS chọn kết quả đúng - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong ngoặc trước) - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho - HS làm vào vở. HS. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a.. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137 b. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý HS cách trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu - HS làm vào vở thức dưới đây. - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số nhau. biểu thức, đặc biệt là các trường hợp có thế - HS nhận xét bài làm của bạn. tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, D bằng 100, 100 chia 2 bằng 50). =100 - HS nêu kết quả trước lớp. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - HS làm vào vở - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể - 2 HS làm vào bảng nhóm và trình bày hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào trước lớp. tính chất kết hợp của phép cộng và phép Đáp án: nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. a) 27 + 34 + 66 = 127 b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 4. Giải bài toán + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4 - GV cho HS tìm hiểu đề bài: bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp.
- + Đóng được bao nhiêu thùng bánh xe? - GV và HS chữa bài cho HS + Thực hiện phép chia và chia Bài giải HS làm bài vào vở. Người ta đóng được số hộp bánh xe là: - HS làm vào bảng nhóm và trình bày 288 : 4 = 72 (hộp) trước lớp. Người ta đóng được số thùng bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) Đáp số: 9 thùng bánh xe. - HS đọc yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu kết quả trước lớp Bài 5. Đố em? 6 x ( 6 – 6 ) = 0 - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu th ức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV nêu bài toán thực tế, đố HS tìm cách - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thực hiện qua trò chơi “Đố bạn” học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 I. Yêu cầu cần đạt - Nêu tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. - Kể được một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc và giới thiệu về gia đình của em. - Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác. II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm Thẻ ghi tên các cơ quan các cơ quan và chức năng các cơ quan đó. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Mở nhạc cho hs khởi động bài Em yêu - Hát múa cùng GV trường em - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài mới: trực tiếp. Hoạt động Luyện tập Trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” * Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh, HS có thể kể được tên và chức năng của các bộ HS quan sát tranh và gắn thẻ vào phận của từng cơ quan trong cơ thể. tranh. * Cách tiến hành: - Quan sát hình theo nhóm: cho biết Bước 1: các hoạt động nông nghiệp, công GV chuẩn bị tranh to (cỡ giấy khổ Ao) vẽ nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong các hình 1, 2, 3, 4 trang 67 nước tiểu, thần kinh và thẻ ghi tên, chức SGK. năng và cách giữ vệ sinh các cơ quan đó. - Từng nhóm dán tranh, ảnh về các Nếu có điều kiện thì nên chuẩn bị đủ cho hoạt động mà các em đã sưu tầm được HS hoạt động nhóm. theo cách trình bày của từng nhóm. Bước 2: - Từng em vẽ sơ đồ và giới thiệu về Tuỳ hoàn cảnh cụ thể của từng lớp, GV tổ gia đình của mình. chức cho HS quan sát tranh và gắn được thẻ vào tranh. Có thể chơi theo nhóm trước, khi HS đã thuộc thì chia thành đội chơi. - Làm việc theo nhóm Lưu ý: Sau khi chơi, GV nên chốt lại - Chia sẻ trước lớp những đội gắn đúng và sửa lỗi cho đội gắn sai. Nên bố trí thế nào để động viên những em học yều và nhút nhát được chơi. Hoạt động 3: Vận dụng * Cách tiến hành: Bước 1: Chia nhóm và thảo luận Lắng nghe Có thể liên hệ thực tế ở địa phương nơi đang sống để kể về những hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, mà em biết.
- Bước 2: GV có thể cho các nhóm bình luận chéo nhau. - Khi HS giới thiệu, GV theo dõi và nhận xét xem HS vẽ và giới thiệu có đúng không để làm căn cứ đánh giá HS. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HK 1 (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Bông hoa bí ẩn”để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Ôn tập Bài tập 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp - 1 HS làm câu a, cả lớp theo dõi.

