Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. GDĐP: Kể được câu chuyện liên quan đến một di tích lịch sử tiêu biểu ở Hà Tĩnh (Nghi Xuân) II. Đồ dùng dạy học - Video/tư liệu về các di tích, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em - HS khởi động theo nhạc biết bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Giải mã di tích (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo - HS trả lời nhóm/lớp. Luật chơi: GV đọc mô tả về một di tích. Tiến hành: - HS giơ tay nhanh để trả lời. GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1
- phút) “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du. - HS lắng nghe và trả lời Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu niệm Nguyễn Du) “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu - HS lắng nghe. thêm về quê hương. Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di tích (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số di tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi Xuân. - HS lắng nghe, xem video - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 phút) - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ GV đặt câu hỏi: nội dung chính. - “Video vừa giới thiệu về những di tích nào?” - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?” - HS chia sẻ - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di - HS trả lời tích này không? Vì sao?” - GV nhận xét, chốt ý chính. - HS trả lời GDĐP: Kể được câu chuyện liên quan đến - HS lắng nghe một di tích lịch sử tiêu biểu (Nghi Xuân) - Học sinh kể về di tích: Chùa Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế (2 Thanh Lương. phút) - GV tổng kết nội dung hoạt động: + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa phương. - HS lắng nghe + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan thực tế. - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải nghiệm. - HS chia sẻ
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Tiếng Việt BÀI 16. LUYỆN TẬP: NHẬN BIẾT CÂU KỂ, CÂU HỎI THEO MỤC ĐÍCH NÓI I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho - HS trả lời: Hai bạn cười nói rất to Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế lại còn gào lên trong máy vì quá vui nào? thích. + Vì bố của hai bạn đều nhận xét hai + Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn nói to quá, cả thành phố, cả thế bạn đều nói chuyện rất nhỏ? giới nghe được câu chuyện của hai - GV nhận xét, tuyên dương bạn. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá 1. Tìm từ ngữ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ nào - 1 HS đọc yêu cầu dưới đây chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp? - GV trình chiếu các từ ngữ lên bảng: thân - Cả lớp đọc thầm y/c và các từ ngữ thiện, tôn trọng, cáu gắt, lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, cởi mở - HS làm vệc nhóm:
- - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. + Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm được ra giấy + Chia sẻ với các bạn trong nhóm. Cả nhóm thống nhất + Đại diện nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS đọc lại các từ ngữ - GV nhận xét, chốt đáp án: thân thiện, tôn trọng, hòa nhã, lễ phép, cởi mở 2. Đặt hai câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS làm việc theo nhóm 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong vở nháp. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời HS đọc câu đã đặt. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Xếp các câu đã cho vào kiểu câu thích hợp (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn mẫu 1 câu - HS làm việc theo nhóm - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, xếp các câu vào kiểu câu thích hợp: - Đại diện nhóm trình bày - Gọi đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu kể Câu hỏi An và Minh đang... Ai là người...? Tôi lắng nghe cô Bạn có biết...? - HS nêu dấu hiệu phân biệt hai kiểu giáo.. câu - GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu về dấu câu, cách dùng từ của mỗi kiểu câu. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV khắc sâu về hai kiểu câu - HS làm việc theo nhóm. 4. Nhìn tranh đặt câu kể, câu hỏi + B1: QS tranh, chỉ ra cảnh vật, hoạt - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. động có trong tranh - GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận + B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự vật, biết nội dung tranh và đặt câu hoạt động em thấy trong tranh - GV làm mẫu 1 câu - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét chéo nhau.
- - Y/C đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều câu đúng và hay. Hoạt động Vận dụng - GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi - HS phân hai đội và thi nói. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. câu kể và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 5 HS lên bảng làm bài Viết các số sau thành tổng: - HS lắng nghe. 4000 + 600 + 30 + 1 = 7000 + 500 + 90 + 4 = 9000 + 900 + 90 + 9 = 90000 + 90 = - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập
- Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS báo cáo + BT1 chọn đáp án: D - GV tổ chức nhận xét + BT2: a) 54 766 = 50 000 + 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 000 + 700 +60 + 6 b) 15 000 = 10 000 + 5 000 c) 37 059 = 30 000 + 7 000 + 50 + 9 * BT2 : Củng cố kĩ năng phân tích cấu tạo số d) 76 205 = 70 000 + 6 000 + 200 + 5 Bài 3. (Làm việc cá nhân). - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm CN - GV hướng dẫn: Chúng ta có 5 số từ 13 820 đến 13 824: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823, 13 824. Do bác Đức bốc được số 13 824 nên ta gạch số - HS nói theo ý hiểu của mình này đi. Vậy bác Trí không thể bốc được số 13 - Đáp án: a. Đ; b.S; c. Đ 819 vì không có số này. Chú Dũng không bốc được số 13 824 vì bác Đức bốc được rồi. - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn với thực tế Bài 4. Người ta đóng số lên các khung xe đạp. + HS đọc đề rồi thảo luận Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 + HS quan sát 997. Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số + HS trả lời 99 998 nào? (Làm việc cá nhân – nhóm 2). Đáp án: 99 998, 99 999, - GV yêu cầu HS làm bài sau đó thảo luận nhóm 100 000 2
- +GV viết các số từ 1 đến 99 997 vào tia số, sau đó để trống 3 số tiếp theo. + Số liền sau của 99 997 là? + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng số có 5 chữ số - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của số dụng kiến thức đã học vào làm 99 999 ? BT. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 22: CƠ QUAN THẦN KINH (TIẾT1) I. Yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh. - Nêu được chức năng của não. - Tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Tranh III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” + - HS tham gia trò chơi Kể tên các chất có hại cho cơ quan tuần hoàn? - HS thi trả lời: + Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan tuần hoàn? -Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Đọc và quan sát tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi động.
- + Khi nghe tiếng nói to hoặc tiếng còi gần tai - Trả lời. em có phản ứng gì? - GV dẫn dắt vào bài mới: Cơ thể giật mình - Lắng nghe. khi nghe tiếng động bất ngờ là do cơ quan thần kinh điều khiển... Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc nhóm 4) - Học sinh quan sát tranh, thảo luận - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận nhóm 4 suy nghĩ và trình bày. nhóm, trả lời câu hỏi. Sau đó mời học sinh - HS chỉ và nói tên. suy nghĩ và trình bày. - HS nêu. + Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ? - HS nêu và chỉ. + Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? Hãy xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc các bạn? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung: Não nằm trong hộp sọ, tủy sống nằm trong cột sống. Não và tủy sống nối liền với nhau. Từ não và tủy sống có các dây thần kinh tỏa đi khắp cơ thể. Từ các cơ quan bên trong( tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,..) và các cơ quan bên ngoài( mắt, mũi, tai, lưỡi, da,..) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tủy sống và não.
- Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 2. Quan sát và nêu chức năng của cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan hình 3 và đọc - Học sinh quan sát hình và đọc thông tin. thông tin. - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. - Thảo luận cặp đôi khai thác hình và + Não có điều khiển suy nghĩ. nói ý nghĩa của các hình, suy ra vai + Não điều khiển cách ứng xử. trò của não. + Não điều khiển cảm xúc. + Não tiếp nhận thông tin và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sung. Hoạt động Vận dụng: - GV học sinh đọc mục em cần biết - Học sinh đọc. + Khi gặp một tác động bất ngờ cơ thể ta có - Cơ thể ta sẽ phản ứng. phản ứng hay không? + Phản ứng của cơ thể khi bị tác động bất - Phản ứng của cơ thể gọi là phản xạ. ngờ gọi là gì? - Tủy sống điều khiển phản xạ của +Cái gì điều khiển phản xạ của con người con người. - Các học sinh khác nhận xét. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Học sinh lắng nghe. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 16. LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ
- I. Yêu cầu cần đạt - HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử. - Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - Y/C HS đọc các câu kể, câu hỏi đã thực - HS đọc các câu hiện ở nhà qua tiết học trước - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá 1. Đọc bức thư điện tử và trả lời câu hỏi (làm việc nhóm) a) Bức thư do ai viết? Gửi cho ai? - GV trình chiếu thư điện tử mời 1 HS đọc - 1 HS đọc yêu cầu yêu cầu - Hướng dẫn HS đọc kĩ thư và xác định thư - HS thảo luận theo nhóm do ai viết và gửi cho ai? - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Lá thư do bạn Sơn viết và gửi cho bạn Dương. + H: Vì sao em biết lá thư bạn Sơn viết gửi - Dựa vào địa chỉ người nhận thư cho bạn Dương? [email protected], dựa vào nội dung lá thư, dựa vào lời xưng hô Sơn- - GV nhận xét, khắc sâu những dấu hiệu về Dương thư điện tử b) Thư gồm những phần nào? - GV định hướng HS đọc kĩ các thông tin - HS đọc và làm theo định hướng của nằm bên ngoài thư, yêu cầu HS chỉ ra sự GV tương ứng giữa thông tin nằm ngoài với các - HS làm việc theo nhóm. phần của lá thư. - Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày:
- - GV y/c đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt các phần của một lá thư điện tử: Phần đầu thư – Nội dung – Cuối - HS so sánh thư điện tử và thư tay thư - GV gợi ý cho HS so sánh thư điện tử với thư tay; nói được tiện ích của thư điện tử - GV nhận xét, khắc sâu - HS làm việc theo nhóm c) Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - Đại diện nhóm trình bày - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - Y/C đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, bổ sung: Để viết thư điện tử - HS quan sát, đọc lần lượt các bước cần có máy tính, điện thoại thông minh kết - Xem các bước GV làm mẫu nối In-ter-net 2. Thảo luận về các bước viết thư điện tử - GV trình chiếu sơ đồ viết thư điện tử lên bảng - HS nêu lại các bước - GV dùng máy tính có kết nối In-ter-net làm mẫu; trong quá trình làm mấu GV cho HS nhận biết các bước. - GV lưu ý HS là địa chỉ người nhận phải chính xác - HS đọc yêu cầu - Mời HS nhắc lại các bước viết thư điện tử - HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Dựa vào bài tập 1, đóng vai Dương viết - Một số HS đọc thư trả lời thư trả lời bạn (làm việccá nhân, lớp) - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn mỗi HS trong vai Dương viết thư trả lời bạn Sơn - Gọi một số HS đọc thư trả lời - GV nhận xét, bổ sung
- Hoạt động Vận dụng - GV cho Hs thi nói các bước viết thư điện - HS nói nối tiếp tử - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà viết một bức thư điện tử chúc mừng sinh nhật bạn - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + 4 HS lên bảng làm bài + Viết các số sau đây: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu + BT1 HS làm vào phiếu
- + BT2: a.Theo quy luật: Các số liền nhau hơn kém nhau 500 đơn vị b. HS tìm số tròn chục nghìn: 10 000; 20 000; 30 000 - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS báo cáo - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. * BT1: Củng cố cách đọc số Bài 3. (Làm việc cá nhân). - HS nêu yêu cầu + HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm CN - GV hướng dẫn: + Nếu hàng chục nghìn của số cần tìm là 8 thì đáp án A loại + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6 - HS nói theo ý hiểu của mình thì đáp án D loại - Đáp án: B + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm - HS nhận xét, đối chiếu bài. thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4 thì đáp án C loại - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn với thực tế Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tìm đúng số liền trước và liền sau - HS tham gia chơi TC để vận dụng + Bài tập: kiến thức đã học vào làm BT. Số liền trước Số đã cho Số liền sau- HS tham gia chơi
- 31 653 31 654 31 655 23 789 40107 62 180 75 699 99 999 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 22: CƠ QUAN THẦN KINH (TIẾT2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thya đổi cảm xúc, ...) - Nêu được chức năng của não. - Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Tranh III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi + Kể tên các bộ phận của cơ quan thần - HS thi trả lời: kinh? + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? - Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc cá nhân) - Học sinh quan sát hình, lắng nghe - GV HD HS quan sát hình 4,5 và trả lời câu suy nghĩ và trả lời miệng. hỏi.
- -Bạn gái chạm tay vào cốc nước + Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc nước nóng, bạn ấy sẽ rụt tay lại. Do tủy nóng, bạn gái phản ứng như nào? Cơ quan sống điều khiển rụt tay lại. nào giúp bạn ấy phản ứng như vậy? -Bạn nam ngã, bạn cạm thấy bị đau. Do tủy sống điều khiển. Bạn sẽ khóc + Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phản nếu đau, là do não điều khiển. ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy - HS nhận xét ý kiến của bạn. phản ứng? - Học sinh lắng nghe. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt nội dung, giáo dục học sinh cần có ý thức: không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sàn, để các vật nhọn, nguy hiểm vào đúng nơi quy định ... Hoạt động Luyện tập Hoạt động 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan thần kinh và nêu chức năng của chúng (làm việc nhóm 2) - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi. + Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết bài, em thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết cùng một lúc? + Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào đối với phản ứng của cơ thể. -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sung. -GV gải thích: Khi ta học bài và làm bài thì tai phải nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết, - Lắng nghe ... Não tiếp nhận các thông tin từ mắt, tai, tay... và chỉ dẫn cho mắt nhìn, tai nghe, tay viết,... Như vậy cơ quan thần kinh không
- chỉ điều khiển mà còn phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp chúng ta học và ghi nhớ. Hoạt động Vận dụng - GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi là - Học sinh chia nhóm. bộ phận nào” -Hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - Mỗi bạn đóng 1 vai nói về chức năng của từng bộ phận của cơ quan thần kinh, bạn khác trả lời bộ phận đó là gì ở trong nhóm. - 1 -2 nhóm lên đóng vai. - GV mời một số nhóm lên thể hiện trước - Các học sinh khác nhận xét. lớp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS đọc. * Tổng kết - Lắng nghe. - GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời. - GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài. - Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điều gì? - GDHS cần phải bảo vệ và giữ an toàn cho - Quan sát, nêu nội dung tranh. cơ quan thần kinh. - Trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ - Lắng nghe. phận cơ quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ. - Lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Chiều Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. Yêu cầu cần đat - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000.
- - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng. - Thích hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi +HS trả lời +HS trả lời GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV hỏi HS: + Em có biết xã (phường) em ở có khoảng - HS nêu bao nhiêu người không? + Còn sổ người ở quận (huyện) em đang sống thì sao? - HS lắng nghe tình huống - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK: Tình huổng dẫn đến yêu cầu so sánh hai sổ 41 217 và 46 616. - Trên cơ sở so sánh các số trong phạm vi - HS nhắc lại quy tắc so sánh. 10 000, GV nhắc cho HS quy tắc so sánh - Lắng nghe các số trong phạm vi 100 000. Cụ thể: + Số nào cỏ nhiều chữ sổ hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so
- sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải. + Nếu hai sổ có tất cả các cặp chữ số ờ từng hàng đéu bằng nhau thi hai số đó bằng nhau. Hoạt động Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS áp dụng quy tắc so sánh các sổ tự nhiên để xác định tính đúng, sai của mỗi phần ( BT1); điền dấu ( BT2). - G V có thể hỏi, đáp nhanh bài tập này mà - Nối tiếp nêu không cần yêu cầu HS trình bày vào vở. - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so - HS nhận xét, đối chiếu bài. sánh - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD: + Tại ngã rẽ đầu tiên, bạn khỉ sẽ leo lên cành cây ghi số nào? Tại sao? + Tại ngả rẽ tiếp theo, bạn khi sẽ leo lên cành cây ghi sổ nào? Tại sao? - HS đọc đề; + Bạn khi lấy được quả màu gì? - Trả lời. - Gọi HS HS nhận xét. Kết quả: Bạn khỉ sẽ lấy được quả - GV nhận xét, tuyên dương. màu xanh lá cây. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh
- nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính - HS tham gia chơi TC để vận dụng cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? DẤU GẠCH NGANG, DẤU NGOẶC KÉP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi: Bằng gì?. Ôn luyện cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát bài “Bé quét nhà” - HS khởi động cùng GV H: Bé quét nhà bằng gì? - Bằng chổi - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập Bài 1: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các câu sau, rồi đặt câu - 1 HS nêu yêu cầu và ND bài hỏi cho bộ phận được gạch chân. a. Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt qua đối thủ trong những giây cuối cùng của cuộc đua. b. Chú bé chọc cười mọi người trong nhà bằng cách bắt chước những điệu bộ của người lớn. c. Bằng sự nhanh trí và dũng cảm, anh đã
- cứu chú bé thoát khỏi nguy hiểm trong gang tấc. - HS làm bài cá nhân vào vở Luyện - Quan sát hỗ trợ em Bảo, Trâm tập chung - Chiếu bài học sinh để chữa bài. => Chốt Bài 2: Đặt 2 câu trả lời cho câu hỏi Bằng - 1 HS nêu yêu cầu gì? - HS nêu miệng - Nhận xét, bổ sung Bài 3: Thêm dấu gạch ngang hoặc dấu - 1 HS nêu yêu cầu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau: - HS thảo luận nhóm 4 a) Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình một viên chức tài chính vẫn cặm - Đại diện các nhóm chia sẻ cụi trước bàn làm việc. b) Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính. Pa- xcan nói. c) Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao! - Pa-xcan nghĩ thầm. Hoạt động Vận dụng - Trò chơi “Nhìn hành động nói đúng câu” - 1 HS lên làm hành động GV phổ biến cách chơi H: Đố các bạn mình đi đến trường Tổ chức cho HS chơi bằng gì?,... - Nhận xét tiết học - Dặn chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.

