Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

docx 55 trang Kim Bảo 15/05/2026 750
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa đông xuân: thủy đậu, sốt siêu vi trùng, viêm họng, cúm mùa, tiêu chảy và tác hại của chúng. - HS biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh, ... - HS biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa đông - Kĩ năng giao tiếp: ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá Tăng cường phòng chống các dịch bệnh Sốt siêu vi trùng, viêm họng cấp tính: Viêm amidan, cúm mùa: Sởi, Rubella, ho gà, viêm màng não do não mô cầu, tiêu chảy, các bệnh về đường hô hấp, ...trong trường học. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghenhận xét và kế hoạch - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. tuần 22 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường. Hoạt động Khởi động - Học sinh vận động theo nhạc bài: Bài thể - HS khởi động hát và vận động tập bài dục buổi sáng. thể dục Giới thiệu bài: Trong buổi hướng dẫn
  2. phòng bệnh thông thườngn hôm nay cô cho chúng ta biết các bệnh thường gặp mùa đông xuân và cách phòng bệnh nói chung . - HS lắng nghe Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh thường mắc phải vào mùa đông. 1. Bệnh sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. Sau đó bệnh nhân sốt cao 39 – 40 độ C, có thể lên đến 41 độ C, kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, tiêu chảy, khám họng có thể thấy những chấm trắng nhỏ nổi trong niêm mạc - HS lắng nghe má màu đỏ, sung huyết. Tiếp đó là giai đoạn phát ban, trẻ vẫn sốt cao 40 độ C, ban mọc theo trình tự, bắt đầu ở vùng đầu, trán, sau tai sau đó lan xuống mặt, gáy, lưng, tay, chân. 2. Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh thường thấy do loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A, có nhiều trường hợp do vi rút. Nếu không được chữa trị hiệu quả, bệnh có thể dẫn đến viêm phổi, viêm khớp, .. 3. Viêm amiđan: Triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói, trẻ cảm thấy rất mệt mỏi và có thể sốt cao hơn 38 độ C.
  3. Bên cạnh đó, khi trẻ bị amidan trẻ sẽ cảm thấy miệng khô đắng, lưỡi trắng, niêm mạc họng đỏ .. 4. Viêm khí phế quản: biến chứng viêm phổi: Khí quản là ống dẫn lớn nhất trong hệ thống hô hấp. Viêm khí phế quản có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo diễn biến của bệnh Nhiều trường hợp trẻ mắc bệnh chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ, nếu tình trạng này kéo dài, không - HS lắng nghe điều trị đúng, trẻ dễ bị nhiễm trùng lan rộng và sâu hơn vào phế quản phổi, phế nang và nhu mô phổi rất nguy hiểm với các triệu chứng sốt cao, ho khạc, 5. Bệnh Cúm mùa: là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), Các dấu hiệu, triệu chứng cúm thường gặp: Biểu hiện lâm sàng của bệnh cúm thường xuất hiện sau 2 ngày khi cơ thể tiếp xúc với virus gây bệnh. Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa bệnh cúm và cảm lạnh do triệu chứng cúm và cảm lạnh tương đồng với nhau. Ngoài các dấu hiệu nhận biết bệnh cúm là đau họng, sổ mũi và hắt hơi ( giống với cảm lạnh) thì bệnh cúm còn có các dấu hiệu cảnh báo như sau: + Sốt vừa đến sốt cao ( trên 38 độ C) + Cảm giác ớn lạnh + Đau đầu, chóng mặt
  4. + Đau nhức cơ bắp + Mệt mỏi toàn thân, cảm giác yếu ớt không còn chút sức lực + Buồn nôn, tiêu chảy ( thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn) Thời gian ủ bệnh cúm thường kéo dài trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày triệu chứng sốt và các triệu chứng khác sẽ biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài. Tất cả các triệu chứng sẽ hết trong vòng một hoặc 2 tuần. Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông người tạo điều kiện thuận lợi cho vi - HS lắng nghe rút cúm phát triển và lây lan. 6. Bệnh thủy đậu: Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em (phổ biến hơn) và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm - HS trả lời nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng - Một số học sinh nói về các bệnh mà phát mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy mình mắc phải. Các triệu chứng của đậu là những mụn nước phồng rộp trên bệnh. khắp cơ thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi - Kể: sởi, viêm họng cấp, viêm amiđan và miệng. , Viêm khí phế quản, cảm vi rút ,.. Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có -sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn có kiến thức cơ bản về bệnh này để có hoặc có rối loạn tiêu hóa. phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp -viêm họng cấp: loại vi khuẩn liên cầu thời. tan máu beta nhóm A. *Thủy đậu có lây không? - Tiêu chảy: ăn uống không hợp vệ sinh.
  5. Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây truyền từ người sang người bằng cách tiếp xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ đường hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện) hoặc lây từ các chất dịch ở nốt phỏng. - Thảo luận, trả lời các câu hỏi, nêu Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp cách phòng tránh các loại bệnh mùa qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của đông. nốt phỏng. Như việc sử dụng chung đồ - Đại diện HS trình bày dùng cá nhân: bàn chải đánh răng, khăn Trao đổi, thảo luận mặt, ăn uống chung với người đang bị - Nghe, hiểu, nhận biết. thủy đậu. - Gọi một số HS nói về các bệnh mà mình mắc phải và các triệu chứng của bệnh. - Kể tên một số bệnh thường gặp vào mùa đông. - Nguyên nhân gây bệnh? - Nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Cách phòng tránh các bệnh mùa đông: - HS lắng nghe video cách phòng tránh dịch bệnh - Nêu câu hỏi cho HS - Cho học sinh trình bày trước trường - Cho các bạn trao đổi Giáo viên chốt cách phòng tránh bệnh: - Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch; - HS liên hệ về ý thức phòng bệnh Hoạt động Vận dụng. - HS nêu nguyên nhân chính, cách đề - HS trả lời: Có 2 bệnh mà HS trường phòng bệnh đường hô hấp. ta hay gặp trong thời gian gần đây và - VN tuyên truyền cho gia đình và những đang diễn ra là bệnh thủy đậu và cúm người sống quanh em cách phòng chống mùa.
  6. bệnh vào mùa đông xuân - Trả lời câu hỏi IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: SO SÁNH. ĐẶT CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. Yêu cầu cần đạt - Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh; biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết tác dụng của phép so sánh, đặt được câu với từ so sánh, biết đặt câu hỏi để hỏi về địa điểm. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm, tranh, bi ve III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức HS hát bài “ Bé tập so sánh” để - HS hát. khởi động bài học. + Tìm hình ảnh so sánh trong bài hát? Nêu + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: tác dụng của hình ảnh so sánh? Hình tròn: viên bi, mặt trời, quả banh. Hình vuông: Hộp bánh Pizza.... - GV Nhận xét, tuyên dương. Hình chữ nhật: bàn học.... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. 1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - 1 số Hs nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo gợi - HS thảo luận theo gợi ý ý: + Cây gạo – tháp đèn; bông hoa – + Những sự vật nào được so sánh với nhau? ngọn lửa; búp nõn – ánh nến. + Cây gạo – tháp đèn: so sánh hình + Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm dạng
  7. gì? Bông hoa – ngọn lửa: So sánh về màu sắc Búp nõn – ánh nến: So sánh về hình dạng lẫn màu sắc. + Câu văn chứa hình ảnh so sánh đem tới sự nhận thức mới mẻ về sự vật, + Tác dụng của biện pháp so sánh trong miêu giúp sự vật cụ thể hơn, sinh động hơn, tả sự vật là gì? giàu sức gợi hình, gợi cảm hơn. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Mời đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. 2. Ghi kết quả bài tập 1 vào vở theo mẫu - Mời 1 số HS nêu yêu cầu bài tập - Một số HS nêu yêu cầu bài - HS làm việc các nhân: ghi kết quả vào - HS làm vào phiếu bài tập phiếu bài tập. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất đáp án. - Một số HS báo cáo kết quả - HS nhận xét 3. Quan sát tranh, tìm những sự vật có đặc điểm giống nhau. Đặt câu so sánh các sự vật đó với nhau. - Lắng nghe và thực hiện - Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài. +Mắt mèo và hòn bi đều có hình tròn - GV hướng dẫn trước lớp: + Quan sát tranh con mèo và hòn bi ve , xem mắt mèo và hòn bi ve có đặc điểm gì giống nhau? + Đặt câu so sánh hai sự vật đó với nhau + Mắt mèo tròn như hòn bi ve - GV gọi 1-2 HS trình bày - HS trình bày - GV và HS thống nhất đáp án. - Nhận xét bạn - Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát, phân - Thảo luận nhóm theo hướng dẫn tích với các tranh còn lại.
  8. - GV yêu cầu các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV và HS thống nhất đáp án. - Nhận xét bạn - Yêu cầu HS đặt câu so sánh với các sự vật - Đặt câu - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - Lắng nghe những HS đặt được những câu hay thể hiện sự liên tưởng thú vị giữa các sự vật. 4. Cùng hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Nêu yêu cầu bài tập - Hướng dẫn HS phân tích mẫu, thảo luận - Lắng nghe GV hướng dẫn nhóm để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra sự việc trong đoạn văn. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - Gọi một số nhóm trình bày - Một số nhóm trình bày. - GV và HS thống nhất đáp án. - Nhận xét bạn - GV chốt: Khi hỏi địa điểm diễn ra sự việc chúng ta phải sử dụng cụm từ Ở đâu? ở đầu hoặc cuối câu. Khi trả lời câu hỏi Ở đâu? chúng ta phải sử dụng từ ngữ chỉ địa điểm. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức cho học sinh vận dụng kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số hình ảnh và đặt - HS quan sát và đặt câu. câu so sánh các sự vật hoặc đặt câu hỏi về địa điểm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Toán CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt
  9. - Tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm - Một só đồ vật hình chữ nhật III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát bài Em yêu - HS khởi động hát múa theo nhạc hình học. - GV giới thiệu vào bài mới - Lắng nghe Hoạt động Khám phá 1. Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh hình chữ nhật.Nói được độ dài sợi dây các cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS chính là chu vi của hình chữ nhật quan sát, nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa chiều dài sợi dây và chu vi của - HS lắng nghe hình chữ nhật - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng - HS quan sát và tính: tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật. Chu vi hình chữ nhật ABCD là: - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có 5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm) chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi của hình chữ nhật đó (dựa theo - HS suy nghĩ và nêu cách tính khác: cách tính chu vi hình tứ giác) (5 + 3) x 2 = 16 (cm) - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình chữ bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều thể tính chu vi hình chữ nhật bằng cách nào rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2 khác?
  10. H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ - HS quan sát và tính chu vi hình nhật vuông: 2. Hình thành cách tính chu vi hình vuông 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) dài các cạnh đều là 5cm - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng 4 bằng nhau thành phép nhân H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? - HS nhắc lại cách tính chu vi hình - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông vuông Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng và - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu đại diện nhóm trình bày vi hình vuông để tính và viết số vào bảng KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; 40cm - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. => Củng cố cách tính chu vi hình vuông Bài 2: - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ nhật có: a) Chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a - HS nêu y/c - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày - HS đọc và phân tích bài mẫu b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m Bài giải: c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm Chu vi hình chữ nhật là: - GV nhận xét, tuyên dương. (6 + 4) x 2 = 20 (cm) => Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật Đáp số: 24cm Bài 3:
  11. - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS làm bài vào vở, trình bày - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) gợi ý c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) - Cả lớp nhận xét, bổ sung - HS đọc y/c bài toán. - Cả lớp nhận xét, bổ sung + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi cạnh có 3 que tính, hình vuông có 4 cạnh, nên + Làm sao để xác định được Nam cán bao Nam cần số que tính là: 3 x 4 = 12 (que nhiêu que tính? (gợi ý HS đếm số que tính tính) mỗi cạnh trong hình vẽ) - GV nhận xét, tuyên dương. => Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vuông vào thực tế Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng cách, cho 2-3 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học sinh đo chiều dài, chiều rộng của bảng, học vào thực tiễn. của bàn,...sau đó y/c HS tính chu vi. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀTHỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT1) I. Yêu cầu cần đạt - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
  12. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ dùng, thực vật vào việc gì? làm thuốc. + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy thịt, thực vật hàng ngày của gia đình em? trồng rau làm thức ăn . - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Các bộ phận của thực vật: - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 chặt vào đất. + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và
  13. nâng đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi nước. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình huống sau. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và và tiến hành thảo luận. trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con + Nếu em là bạn nam trong hình em sẽ có sử dụng lại làm nháp không? giữ lại những trang giấy trắng để làm - GV mời các nhóm khác nhận xét. nháp hoặc đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi trường. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. lại: Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
  14. Trong trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để làm giấy nháp. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. Gv trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: + Chỉ ra các bộ phận trên cây? + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt VIẾT LẠI TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CẢNH ĐẸP TRONG TRANH I. Yêu cầu cần đạt - Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Yêu thiên nhiên, cảnh vật. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm, tranh III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số cảnh vật em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích cảnh nào nhất ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. 1. Quan sát tranh và nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật trong tranh. - GV hướng dẫn HS: Các em quan sát tranh, - Lắng nghe thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu của bài
  15. tập theo gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. - HS làm việc theo nhóm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Một số HS chia sẻ. - Một số HS trình bày ý kiến. - Lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. GV khuyến khích HS bám vào những gợi ý và đặc biệt là HS phải nêu được tình cảm, cảm xúc của mình về cảnh vật trong tranh. - GV khen những HS có chia sẻ thú vị. 2. Viết lại tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật theo gợi ý c bài tập 1 - HS viết lại tình cảm, cảm xúc của - GV yêu cầu HS nêu lại yêu cầu bài tập và bản thân về sự vật dựa vào những hướng dẫn HS làm việc cá nhân để viết lại điều đã nói ở ý c bài tập 1. tình cảm, cảm xúc khi ngắm nhìn cảnh vật mình yêu thích. - GV lưu ý HS khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc cần sử dụng những từ ngữ như: thích thú, yêu thích, biết ơn, trân trọng, .. 3. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa - HS sửa lỗi nếu có. lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) + GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân: đọc - HS chỉnh sửa theo góp ý. đoạn văn, phát hiện lỗi. - GV và HS nhận xét, góp ý Hoạt động Vận dụng - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - Lắng nghe GV hướng dẫn và thực động vận dụng: hiện ở nhà. + HS thực hiện hoạt động tại nhà. + HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về cây cối, muông thú. + HS có thể ghi lại một số thông tin về câu chuyện, bài văn, bài thơ,... đã đọc như: tên, nội dung chính của câu chuyện, bài văn, bài
  16. thơ,... IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV tổ chức HS trả lới để kết nối bài học, - HS tham gia trò chơi chuẩn bị các thăm có các câu hỏi sau: + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, + HS nêu cách tính CV hình tam tứ giác ta làm thế nào? giác, tứ giác + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình - HS nêu cách tính chu vi hình chữ vuông ta làm thế nào? nhật, hình vuông - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Bài 1. Chọn chu vi của mỗi hình - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi hình, - HS nêu y/c sau đó chọn ngôi nhà ghi chu vi của hình đó - HS làm việc theo nhóm + Tính chu vi của mỗi hình + Chọn ngôi nhà có ghi chu vi của hình đó - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày
  17. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông Bài 2: - GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu bài - Trình bày kết quả: tập + Hình chữ nhật màu hóng tìm đến - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích tình ngôi nhà ghi chu vi 26 cm; huống: + Hình vuông màu vàng tim đến + Mặt bàn có hình dạng gì? ngôi nhà ghi chu vi 28 cm; + Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, chiều + Hình chữ nhật màu xanh tìm đến rộng là bao nhiêu? ngôi nhà ghi chu vi 30 cm. + Mai đưa ra câu hỏi gì? - HS đọc lời thoại và nêu y/c + Việt đưa ra cách làm như thế nào? - HS lắng nghe, TLCH: + Cách làm của Việt đúng hay sai? Vì sao? - GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của chiều + Mặt bàn hình chữ nhật dài, chiều rộng trước khi tính chu vi + Nam đo được chiều dài 1m, chiều - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng rộng 40cm + GV y/c HS đọc số đo CD, CR của HCN + Tính chu vi của mặt bàn H: Em có nhận xét gì về đơn vị đo của CD, + Việt tính: CR mặt bàn? (40 + 1) x 2 = 80 (cm) H: Vậy muốn tính chu vi mặt bàn trước hết ta + Việt tính theo công thức tính chu phải làm gì? vi hình chữ nhật, nhưng Việt chưa - GV y/c HS tính chu vi mặt bàn chú ý đến đơn vị đo của chiều dài, - GV nhận xét, tuyên dương. chiều rộng mặt bàn nên kết quả sai Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, chú ý - HS đọc số đo: 1m và 40cm đơn vị đo trước khi tính + CD và CR chưa cùng đơn vị đo Bài 3: GV cho HS đọc bài toán, TLCH: + Đổi 1m = 100cm + Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu? + Chu vi mặt bàn là: + Cổng vào bao nhiêu? (100 40) x 2 = 280 (cm) + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như thế nào với chu vi của vườn rau (nếu không có cổng vào)?
  18. + Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài - HS đọc bài toán hàng rào dựa vào đâu? + Chiều dài 9m, chiều rộng 5m + Tính chiều dài của hàng rào cần tính ta làm + Cổng vào 2m thế nào? + Chiều dài hàng rào bằng chu vi - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở của vườn rau - Chữa bài + Nếu không có cổng vào thì chiều Bài giải: dài của hàng rào bằng chu vi của Chu vi vườn rau là: vườn rau (9 + 5) x 2 = 28 (m) + Lấy chu vi vườn rau trừ cổng vào Chiều dài hàng rào là: 28 – 2 = 26 (m) - HS làm bài vào vở Đáp số: 26m - Học sinh chia sẻ kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình chữ nhật vào thực tế Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về đã học vào thực tiễn. cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Tự nhiên xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Chia sẻ với mọi người xung quanh và thực hiện được một số việc để sử dụng thực vật và động vật hợp lí. - Học sinh chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Tham gia tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  19. - Biét yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ dùng, thực vật vào việc gì? làm thuốc. + Câu 2: Quan sát tranh nhận xét việc sử + Trả lời: Những việc làm ở hình 1 và dụng động vật, thực vật của con người trong hình 2 là đúng vì việc làm của mỗi mỗi bức tranh? người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. + Những việc làm ở hình 3 và hình 4 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi trường. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: Hướng dẫn ôn tập Câu 1: Nêu cách sử dụng hợp lí động thực vật của gia đình em . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình - GV cho Hs làm phiếu bài tập. bày: - GV yêu cầu học sinh lên trình bày Câu 1. Cách sử dụng hợp lí thực vật và - GV mời các HS khác nhận xét. động vật của em và gia đình: - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Không lãng phí đồ ăn, thức uống.
  20. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. HS nhận xét ý kiến của bạn. Câu 2: Chia sẻ một số việc em đã làm để - Lắng nghe rút kinh nghiệm. những người xung quanh sử dụng hợp lý thực vật và động vật? ( làm việc nhóm 4) Câu 2. Một số việc em đã làm để người xung quanh cùng sử dụng hợp lí thực vật và động vật. + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã. + Không tiêu thụ các sản phẩm từ động vật hoang dã như mật gấu. - GV cho HS thảo luận nhóm. - GV yêu cầu học sinh lên trình bày - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS vẽ hoặc viết lại những gì - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 đã được học trong chủ đề 4: Thực vât động vật vào phiếu nhóm - GV chốt HĐ và mời HS đọc lại thông điệp. - HS đọc thông điệp. - Cách sử dụng hợp lí thực vật và động vật của em và gia đình: + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường.