Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 6 và kế hoạch tuần 7 - Giúp HS biết cách chia sẻ những việc làm thể hiện mình là người tiêu dùng thông minh góp phần phát triển văn hóa tiết kiệm, văn hóa môi trường. - Trao đổi, mạnh dạn chia sẻ ý kiến để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích trong tiêu dùng. II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - HS tập trung để chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần cùng cả trường - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét tuần 7 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 8. (Ban giám - Lắng nghe hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Nghe chia sẻ về chủ đề “Người tiêu dùng thông - HS khởi động theo nhạc minh” Hoạt động Khởi động Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc - HS quan sát tình huống.
- Hoạt động Khám phá Nghe chia sẻ về chủ đề "Người tiêu dùng thông - HS chia sẻ ý kiến minh". - HS lắng nghe Tình huống 1: Chi: Ngọc bựa ni có cái cài đẹp hầy, cho mượn thử bựa mồ - HS quan sát tình huống. Ngọc: Mô, cấy ni bạn có lâu rồi nị, đang có ý định về xin mẹ tiền mua thêm ít cấy nựa để thay đổi các kiểu cài tóc mỗi ngày đi học đó. - HS chia sẻ ý kiến Chi: Gớm, có cần thiết phải rứa không hầy. Một cấy là được, cần chi lắm, tốn kém nựa, nỏ mấy ai để ý xem bựa ni bạn cài cấy mô, mai bạn cài cấy mô mô. Giống chắc cả thôi. Bạn hãy nghị lại về việc muốn - HS lắng nghe mua thêm cài đi vì nó thật sự không cần thiết. Cô: Chúng ta vừa được chứng kiến tình huống 1 về tiêu dùng. Vậy bạn nào cho cô biết, qua tình huống 1 các bạn rút ra điều gì? - HS quan sát tình huống. TL: Chúng ta không nên lãng phí và không nên mua những vật dụng không thật sự cần thiết. Tình huống 2:
- Chi: Ngọc có cấy hộp bút chắc chắn hẹ, chộ dùng được lâu rồi nị. Ngọc: Ừ, cấy ni lâu lắm rồi đó, rách một góc đây rồi - HS chia sẻ ý kiến nì, mình đang muốn thanh lí đây, để về xin bố mua cấy mới đạ. Chi: Mình coi mồ. Vơ này, đang ngon chán, rách có - HS lắng nghe tí ri, may lại tí là tiếp tục dùng được, mua cấy mới mần chi nạ, lãng phí. Mà nói thật nha, khéo giữ hơn khéo sắm nị. Cấy ni mà may lại tí là đang dùng được lâu đó, nhìn bền ri tê. Qua tình huống 2 các bạn rút ra điều gì? TL: Nếu còn tốt và sử dụng lại được thì chúng ta hãy tìm cách khắc phục để dùng tiếp, không nên lãng phí. - HS lắng nghe Tình huống 3: Ngọc: Chi ơi, mình đang có ý định muốn mua một đôi giầy trượt patin, bựa qua mình chộ nơi quãng - HS lắng nghe để thực hiện trường Nguyễn Du, mấy anh chị trượt patin thích lắm. Bạn thấy a răng nạ? Chi: Mình thấy giày trượt không cần thiết với ta mô và hơn nựa mình nghe nói đôi giày đó đắt lắm đó, liệu bạn có đủ tiền mua không? - HS chia sẻ GV: Qua tình huống 3 các bạn rút ra điều gì? - HS chia sẻ
- TL: Trước khi muốn mua món đồ gì, chúng ta hãy xem có phù hợp với mình không và liệu chúng ta có đủ tiền để mua không ạ. Vậy qua ba tình huống trên, chúng ta thấy không - HS lắng nghe để thực hiện nên mua những đồ dùng không cần thiết, những đồ còn dùng được chúng ta nên tìm cách khắc phục để sử dụng lại để tiết kiệm cho gia đình, trước khi muốn mua đồ dùng gì các bạn hãy nghĩ xem có phù hợp với mình và mình có đủ khả năng để mua không đó chính là Tiêu dùng thông minh đấy các em ạ. Qua buổi sinh hoạt dưới cờ hôm nay, các em hãy về trao đổi với người thân về việc nên và không nên mua những món đồ mới, cách sử dụng đồ dùng tiết kiệm và tránh lãng phí nhé. Cô mong các bạn hãy là một người Tiêu dùng thông minh. Hoạt động Vận dụng - Cùng bố mẹ, người thân đi mua đồ vào dịp cuối tuần. * Chia sẻ về một lần em cùng bố mẹ sử dụng tiền mua sắm - Nêu thời gian và địa điểm mua sắm. - Kể tên những đồ vật đã mua
- - Nhờ bố mẹ mua lợn đất để tiết kiệm, hưởng ứng phong trào "Tiết kiệm tiền, làm việc tốt". IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................ Tiếng việt ĐỌC: BÀN TAY CÔ GIÁO NÓI VÀ NGHE: MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ ( TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ - Hiểu được nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bài giảng Power point. Máy tính, tivi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ - Trả lời nối tiếp . đề trường học mà mình đã tìm đọc được? + Câu 2: Nói những điều mình biết về thầy - Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, mình yêu cô giáo cũ của mình? quý và nhớ nhất về điều gì? Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới
- TIẾT 2 - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một giờ học Hoạt động Khởi động: Hát vận động thú vị bài Em yêu trường em + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. vị - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. nhớ của mình trong giờ học thú vị đó. Nói và nghe: Một giờ học thú vị Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy - HS trình kể về điều đáng nhớ của mình thú vị trong mùa hè. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - 1 HS đọc yêu cầu: kể về giờ học, môn học nào? + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào? + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy bày. nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS quan sát video. học sinh. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài + Trả lời các câu hỏi. học hôm nay? + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công.
- - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Chèo thuyền ôn - HS tham gia trò chơi lại bảng nhân chia - HS thực hiện trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Thực hành Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá - HS làm việc cá nhân. nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết quả của - HS đọc thầm và tính nhẩm kết quả một phép tính các phép tính. - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS chia sẻ - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân.
- - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả bé hơn 8 - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS nhận xét, đối chiếu bài. - HS đọc thầm, tính kết quả và ghi các phép tính có kết quả nhỏ hơn 8 vào bảng con. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức cho HS giơ bảng con chữa bài - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng - HS làm việc cá nhân. chia. - HS lên bảng điền số - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) HS treo bảng phụ chữa bài - HS nhận xét, đối chiếu bài - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia 1 HS làm vào bảng phụ chữa bài - HS đọc đề - GV nhận xét, tuyên dương. - HS phân tích đề tìm hướng giải bài toán GV nêu cầu học sinh nêu các tìm thừa số, số bị chia, số chia. - HS làm vào vở. Bài giải Bài 4: (Làm việc cá nhân) Việt xếp số cái li là: - GV gọi HS đọc đề. 6 x 5 = 30 ( cái) HS phân tích đề tìm hướng giải bài toán Đáp số: 30 cái li - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn - Chữa bài; Nhận xét. nhau. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân 1 HS làm vào bảng phụ chữa bài - HS quan sát và làm bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở.
- Bài 5: Số (N2) - GV cho HS quan sát hình để nhận ra HS giải thích được các làm mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên mỗi cạnh của hình tam giác. HS thảo luận N2 nêu cách làm và giải thích. Gọi HS giải thích cách làm và nêu kết quả. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? thức đã học vào làm BT. để học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - Bài tập thực tế Bài 1: Cô có 30 quyển vở cô định chia số vở đó cho 5 bạn. Hỏi có bao nhiêu bạn được nhận vở.? Bài 2: Lớp 3A2 có 3 tổ, mỗi tổ có 10 bạn. Hỏi lớp 3A2 có tất cả bao nhiêu HS lắng nghe và giải bài toán bạn.? HS nêu và giải bài toán thực tế Tương tự bài toán trên ai nêu cho cô được bài toán thực tế - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ____________________________________ Tự nhiên và xã hội TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 2)
- I. Yêu cầu cần đạt: - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường (năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. Học sinh tham quan thực tế phòng truyền thống nhà trường. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với nhà trường. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS hát vận động theo nhạc - GV cho HS hát bài “Mái trường mến yêu” - HS thực hiện để khởi động bài học. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập Thực hành Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống - HS nêu yêu cầu trường em (làm việc nhóm đôi) HS quan sát phòng truyền thống - GV gọi HS nêu yêu cầu:
- - GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường Tìm hiểu một số thành tích trường đạt mình thu thập thông tin về truyền thống các được trong những năm qua lĩnh vực: Thành tích dạy và học, văn nghệ thể - Học sinh giỏi dục thể thao, những hoạt động kết nối với xã hội, một số tấm gương tiêu biểu... - Giáo viên giỏi HS tham quan phòng truyền thống nhà - Các thành tích đạt được: trường - Một số tấm gương tiêu biểu của nhà - GV mời HS trả lời. trường: - GV mời HS nhận xét. - HS suy nghĩ và cùng nhau thảo luận. - HS trả lời - HS ghi chép vào sổ nhắc việc - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Giới thiệu về truyền thống trường em theo gợi ý Làm việc chung cả - HS nêu yêu cầu. lớp) - HS làm việc cá nhân để trả lời câu - GV mời HS nêu yêu cầu. hỏi. - GV tổ chức cho HS sử dụng tranh ảnh, tư - HS trả lời: liệu ... đã chuẩn bị trước để giới thiệu về truyền thống nhà trường theo câu hỏi gợi ý Ví dụ: + Trường của em tên là gì? +Trường Tiểu học Thị trấn Tiên Điền + Năm thành lập: Năm 2020 +Trường thành lập ngày tháng năm nào?: + 100% giáo viên tốt nghiệp đại học, .......Học sinh kính yêu thầy cô giáo, +Trường có những thành tích gì về dạy và chăm ngoan, đạt nhiều thành tích cao học? trong các cuộc thi.. - GV mời HS trả lời - Học sinh nhận xét. - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương
- Hoạt động Vận dụng: - HS nêu yêu cầu. * Chia sẻ cảm xúc - HS trả lời - GV mời HS nêu yêu cầu câu hỏi - Em rất tự hào vì được học dưới một ngôi trường có bề dày lịch sử và - GV mời HS trả lời. truyền thống hiếu học, tôn sư trọng Câu 1: Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc của đạo. em về truyền thống nhà trường? - Những việc em nên làm để góp phần phát huy truyền thống nhà trường là: Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên làm - Học tập chăm chỉ và nghe lời thầy cô để góp phần phát huy truyền thống nhà giáo. trường? - Luôn tôn trọng và biết ơn thầy cô. - GV mời HS khác nhận xét. - Giúp đỡ bạn bè trong học tập. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Hoà đồng và đoàn kết với bạn bè. - Nhận xét bài học. - HS nhận xét. - Tìm hiểu thêm những học sinh của trường - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thành đạt trên mọi miền tổ quốc. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết thêm các từ ngữ về nhà trường; biết sử dụng dấu chấm hỏi - Củng cố cách sử dụng dấu chấm hỏi, điền đúng dấu chấm và chấm hỏi vào văn bản. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua HĐ làm các bài tập về tìm từ và đặt câu. - Nâng cao kiến thức Tiếng việt cho HSNK. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm, ti vi
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát Em yêu trường em - HS khởi động - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập - HS lắng nghe Hoạt động 1: Từ ngữ về nhà trường Bài 1. Xếp các từ ngữ về nhà trường vào nhóm - HS đọc yêu cầu bài. thích hợp: thư viện, cột cờ, hiệu trưởng, vườn hoa, tổng - Học sinh làm việc cá nhân phụ trách, sân trường, cột cờ, sao đỏ, ghế đá, bán trú a. Người làm việc ở trường: - HS làm cá nhân để hoàn thành bài tập b. Cảnh vật ở trường: - Gọi HS nêu nhóm vừa xếp HS làm bài, chữa bài a. Người làm việc ở trường: hiệu HS và GV nhận xét bài làm trưởng, tổng phụ trách, sao đỏ. HS làm vào bảng phụ chữa bài b. Cảnh vật ở trường: thư viện, cột Gọi HS chia sẻ bài của bạn cờ, vườn hoa, sân trường, ghế đá, bán trú HS làm bài cá nhân Bài 2: Sử dụng từ ngữ ở bài 1 để đặt câu: Chọn từ điền vào chỗ trống cho phù a. Các bạn đang mượn sách ở .. hợp b. Chúng em cùng ăn trưa tại Gọi HS đọc câu đã hoàn chỉnh HS làm bài cá nhân vào vở Hoạt động 2: Củng cố cách sử dụng dấu HS chia sẻ câu hỏi chấm hỏi -1 HS lên chia sẻ. Bài 3: Khoanh vào chữ cái trước câu hỏi: - Một số hs hỏi
- a. Giờ ra chơi giúp chúng mình được thư giãn và gắn kết với nhau hơn. HS nêu câu đặt ứng với mỗi từ b. Bạn cho rằng những giờ ra chơi có ý nghĩa - HS chữa bài vào vở. như thế nào? - HS nêu: khi hỏi. c. Giờ ra chơi thật là vui biết bao! - Giống: đều đặt cuối câu. HS lựa chọn đúng câu hỏi để khoanh vào đáp - Khác: dấu chấm dùng khi kết thúc án đúng câu; dấu chấm hỏi dùng khi hỏi. GV lưu ý HS: Câu hỏi cuối câu có dấu chấm - HS lắng nghe hỏi, có từ dùng để hỏi. HS nhận xét bài làm của bạn - HS lắng nghe Bài 4: Em hãy đặt 3 câu hỏi , mỗi câu chứa một trong các từ sau: “ra’’ ; “ da’’; “gia’’ HS đặt 3 câu hỏi - HS lắng nghe chia sẻ Mỗi câu ứng với một từ đã cho HS nhận xét câu bạn đặt - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe chia sẻ Dành cho HS Năng khiếu ( Nếu còn thời gian) Bài 1. Xếp các từ đỏ, bé nhỏ,vàng tươi, thơm phức, nồng nàn , đen , xanh ngắt, cao, béo phì, - HS lắng nghe ngọt ngào,chua chát dưới đây vào nhóm thích hợp. - HS thảo luận N2 - Từ ngữ chỉ màu sắc: HS chia sẻ trước lớp - Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: HS chữa bài - Từ ngữ chỉ hương vị: - Từ ngữ chỉ màu sắc đỏ, vàng tươi, HS đọc yêu cầu bài, Thảo luận nhóm 2 đen , xanh ngắt. Tìm đúng các từ theo yêu cầu bài, xếp vào nhóm thích hợp - Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: 1 HS làm vào bảng phụ chữa bài. bé nhỏ, cao, béo phì,
- - Từ ngữ chỉ hương vị: thơm phức, nồng nàn,ngọt ngào,chua chát Bài 2. Đặt 1 câu nêu đặc điểm : M: Ánh nắng vàng hoe. GV tổ chức bài tập theo trò chơi Truyền điện, Bài 3 Các từ cần điền mỗi học sinh đặt 1 câu theo yêu cầu xanh lá, đỏ thẫm, xanh lơ, vàng tươi, Bài 3 Chọn từ thích hợp thay cho ô nhỏ xinh vuông(xanh lá, đỏ thẫm, xanh lơ, vàng tươi, nhỏ xinh) Nhân dịp sinh nhật bố mua tặng Kiên một bộ xếp hình bằng gỗ.Kiên mê tít những khối gỗ đủ - HS lắng nghe để thực hiện sắc màu hình dáng.Khối tam giác □, khối tròn □, khối vuông □ và khối chữ nhật □.Từ những khối gỗ □ ấy Kiên xếp được rất nhiều ngôi nhà đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe chia sẻ - GV nhận xét, chốt kết quả. GV lưu ý HS cách đặt câu hỏi chú ý các từ dùng để hỏi và cuối câu có dấu chấm hỏi.? Hoạt động 3: Vận dụng - Lần lượt mỗi em nêu 1 câu hỏi để hỏi cô giáo - GV nhận xét, tuyên dương HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................ Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt Nghe – Viết: NGHE THẦY ĐỌC THƠ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì? - Trả lời: Thầy trò nguồi trò chuyện + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể dưới gốc cây đang nói về điều gì?. - Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Nghe - viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung - HS lắng nghe. quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, - HS lắng nghe. bâng khuâng, sông xa...
- - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - HS viết bài. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2). - HS nghe, dò bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - a. Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ - HS đổi vở dò bài cho nhau. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền theo yêu cầu. Tớ là chiếc xe lu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Người tớ to lù lù b. Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm Con đường nào mới đắp việc nhóm 4) Tớ san bằng tăm tắp - GV mời HS nêu yêu cầu. Con đường nào rải nhựa - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền Tớ là phẳng như lụa tiếng có vần ăn./ăng phù hợp Trời nóng như lửa thiêu - Mời đại diện nhóm trình bày. Tớ vẫn lăn đều đều Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu - Kết quả: b. Đêm đã về khuya ,cảnh vật vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã lên cao, tròn vành vạnh. Ánh trắng sáng vằng vặc, chiếu xuống mặt hồ. Những gợn sóng lăn tăn phản chiếu ánh sáng lóng lánh như ánh bạc. - Các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày Hoạt động Vận dụng . - HS lắng nghe để lựa chọn.
- - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về một giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp . - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ,thú vị .Kể cho người thâm nghe những việc làm mình thấy vui, thú - Lên kế hoạch trao đổi với người vị nhất. thân trong thời điểm thích hợp -Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................................................................................................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia 1 1 1 - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật 5 6 9 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Ai nhanh , ai đúng - HS thực hiện trò chơi - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài vào bài mới - HS chia sẻ
- Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV yêu cầu HS làm việc CN quả của một phép tính - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế?(Làm việc cá nhân). - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS đọc đề; - HS tìm được số loạ hoa cần cắm - Trả lời. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. 1 HS làm bài vào bảng phụ - HS nhận xét chia sẻ - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Củng - HS đổi vở kiểm tra kết quả lẫn nhau cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời Bài giải văn liên quan đến phép nhân Mai cắm được số lọ hoa là: - GV nhận xét, tuyên dương. 45 : 9 = 5 ( lọ ) Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Đáp số: 5 lọ hoa - Chữa bài; Nhận xét. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng 1 - HS thảo luận cố xác định được của một hình của một nhóm 5 đồ vật - HS lên bảng khoanh - Đáp án : A và C
- - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số vào vở - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng - HS thảo luận 1 1 cố xác định được và của một nhóm đồ vật 6 9 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lên bảng điền số 1 3. Trò chơi - Đáp án : số con ếch là 3 con 6 - GV mời HS nêu cách chơi 1 con ếch là 2 con 9 - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm ( khi bạn - HS nêu cách chơi chơi thì các bạn trong nhóm giám sát) - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia chơi - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tính nhẩm + Bài tập: Tính nhẩm a. 4 x 6 b. 7 x 5 c. 28 : 4 c. 63 : 7 - HS tham gia chơi TC để vận dụng - Nhận xét, tuyên dương kiến thức đã học vào làm BT. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

