Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

docx 50 trang Kim Bảo 22/04/2026 770
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ DIỄN ĐÀN ĐIỀU EM MUỐN NÓI I. Yêu cầu cần đạt. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 12 và kế hoạch tuần 13. - Sinh hoạt chủ đề: Điều em muốn nói - HS bày tỏ những điều mong muốn của mình về các vấn đề liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể - Giáo dục HS ý thức tự bảo vệ bản thân, chấp hành tốt nội quy nhà trường, cố gắng phấn đấu học tập và rèn luyện tốt để trở thành con ngoan, trò giỏi. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động khởi động - Lớp 5A3 cùng HS toàn trường hát và - HS lắng nghe vận động theo nhạc bài “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” - HS lắng nghe - Giới thiệu bài: Diễn đàn Điều em muốn nói Tổ chức Diễn đàn Điều em muốn nói - TPT Đội giới thiệu đại biểu về tham dự diễn đàn. - TPT Đội dẫn dắt HS toàn trường tham - HS lắng nghe
  2. gia chia sẻ, nói lên những điều mà các em mong muốn đối với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội để cuộc sống tốt đẹp hơn. Các nội dung HS chia sẻ liên - HS các lớp lần lượt chia sẻ, nêu lên những quan đến các vấn đề sau: mong muốn, nguyện vọng của bản thân đối + Quyền trẻ em với gia đình, nhà trường, xã hội. Các câu hỏi + Bạo lực học đường trực tiếp gửi về cô TPT Đội để được tư vấn, + Xâm hại trẻ em giải đáp. + Áp lực từ phía gia đình, nhà trường về thành tích học tập + Sự quan tâm của bố mẹ, phân biệt đối xử đối với con cái, - TPT Đội tiếp nhận câu hỏi, thắc mắc, chia sẻ từ phía HS. - HS lắng nghe - Đại diện nhà trường, công an, Hội phụ huynh sẽ tư vấn, giải đáp hay đưa ra những lời khuyên về những chia sẻ của HS. - HS trả lời H. Làm thế nào để phòng tránh bị xâm hại? H. Nêu một số kĩ năng tự bảo vệ bản thân? - HS lần lượt trả lời H. Khi bị xâm hại, các em có thể tìm kiếm sự giúp đỡ từ đâu - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung - Kết thúc diễn đàn Hoạt động Vận dụng - HS vận dụng những kĩ năng về phòng - HS lắng nghe và thực hiện chống xâm hại để biết bảo vệ mình và bảo vệ anh, chị em của mình. - Thực hiện tốt quyền trẻ em - Tuyên dương một số HS tích cực phát
  3. biểu. Tiếng Việt ĐỌC: TÔI YÊU EM TÔI. NÓI VÀ NGHE: TÌNH CẢM ANH CHỊ EM (T1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”. - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em. - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Kết nối. - GV tổ chức trò chơi để kết nối bài học. - HS tham gia trò chơi quan sát quản + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm trò để nhận ra được cử chỉ, việc làm của người thân. HS quan sát nêu được cử của người thân và xung phong trả lời. chỉ, việc làm đó. - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước lớp. + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở anh, chị hoặc em của mình. - HS Quán sát tranh, lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới: cho HS quan sát tranh Hoạt động Khám phá. 1. Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có
  4. tiếng dễ phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi - 1 HS đọc toàn bài. dòng thơ. Dọc diễn cảm các câu thơ thể hiện - HS quan sát được cảm xúc đang nhắc nhở các kỉ niệm đã - Mỗi em đọc 2 khổ thơ qua. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. -Cá nhân nhẩm bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc - HS đọc từ khó. 2 khổ thơ. - 2-3 HS đọc câu dài. - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc nối tiếp theo cặp. - Đọc nối tiếp đoạn Học sinh nhận xét -Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - Luyện đọc câu dài: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS lắng nghe trả lời - GV nhận xét các nhóm. 2. Trả lời câu hỏi. + Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu - HS lắng nghe trả lời em gái điều gì? + Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái - HS nêu theo hiểu biết của mình. mình đáng yêu như thế nào? - 2- 3 HS nhắc lại + Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em gái của mình yêu quý? - Cá nhân nhẩm khổ thơ em thích + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất - Nhóm đọc nối tiếp từng câu thơ, khổ hiểu sở thích, tính cách của em mình? thơ + Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm anh chị em trong gia đình? - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS xung phong đọc trước lớp, cả - GV Chốt: lớp hỗ trợ, nhận xét. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động 3. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em yêu thích. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
  5. -Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình thuộc. 4, Nói và nghe: Tình cảm anh chị em 4. 1 Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi và xung dung. phong trình bày trước lớp: - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, cá nhân: HS trao đổi với các bạn. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4.2. Kể những việc em thường làm cùng - HS quan sát tranh và nêu những gì anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ của mình tháy trong bức tranh. em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - Nhóm đôi thảo luận - GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: -Nhóm cử đại diện trình bày trước Mỗi bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón lớp. Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung nói điều gì về mối quan hệ giữa anh chị em cho bạn. trong nhà. - GV cho HS làm việc nhóm 2: + Kể những việc em thường làm cùng với anh chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng. + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có thể mình muốn có người anh chị hoặc người em như thế nào? - Mời các nhóm trình bày. GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng + Cho HS quan sát một số bức tranh những - HS quan sát tranh . việc bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em của mình. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh + Trả lời các câu hỏi.
  6. đã làm gì cùng anh, chị hoặc em trong từng bức tranh. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. không? - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét. - Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS chơi trò chơi Đố bạn theo Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV nêu lại nhóm đôi luật chơi - 2-3 HS đố bạn về đổi đơn vị - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo đo độ dài. luận. - HS nhận xét bài bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính - HS làm bảng con
  7. -Sửa bài. -Đọc đề bài. -Lắng nghe, trả lời - Yêu cầu HS làm bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -Các nhóm trình bày kết quả. -Lắng nghe. -Đọc đề bài. - HDHS giảm một số lần làm tính chia, gấp lên 1 số lần làm tính nhân (Có thể đặt câu hỏi) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Trả lời: Ốc sên đi được: 152 Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà đến mm, quãng đường còn phải đi: trường. Bạn ấy đã đi được 152mm. Quãng đường 264 mm. còn lại phải đi là 264mm. Hỏi quãng đường ốc - Ốc sên đi bao nhiêu mm. sến đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét? -Trả lời. -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm -1 HS làm bảng lớp, lớp làm phép tính gì? vở. - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. -Sửa bài nếu sai. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy mỗi ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? - Hướng dẫn HS phân tích bài toán: - Học sinh trả lời + Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì? - Yêu cầu HS làm nhóm 4. -Thảo luận nhóm 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Trình bày kết quả Hoạt động Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn.
  8. chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực hiện phép tính cộng , trừ có đơn vị đo mm Học sinh lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội: DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Sưu tầm thông tin và giới thiệu được (bằng lời hoặc kết hợp với lời nói với hình ảnh) một di tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan dic tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên. - Đưa ra một số cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến cách ứng xử để thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Làm việc nhóm xây dựng được sản phẩm học tập để giới thiệu về địa phương. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, sự tôn trọng và có ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh, ảnh, thông tin. HS: Sưu tầm một số tranh ảnh về Di tích lịch sử - văn hoá ở địa phương III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho 1 số em xung phong kể một số di tích
  9. lịch sử hoặc cảnh đẹp ở địa phương mà em biết. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. HS nêu nhận xét - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu di tích lịch sử - văn hoá. (làm việc nhóm đôi) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV chia sẻ 3 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó thực hiện và lần lượt chọn địa danh mời nhóm đôi quan sát và trình bày kết quả. và trình bày trước lớp - Nhóm đôi nhận nhiệm vụ và thực hiện hoạt - HS nhận xét ý kiến của các động – Trình bày trước lớp theo yêu cầu nhóm. - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 2. Tìm hiểu di tích lịch sử địa phương . (làm việc nhóm ) - 2 HS đọc - GV cho HS đọc yêu cầu 2 SGK - HS các nhóm đưa tranh đã sưu - Các nhóm đưa tranh sưu tầm tầm. - GV cho HS nêu câu hỏi. Sau đó mời lần lượt HS - Học sinh nghe bạn đặt câu hỏi. tiến giới thiệu 1 di tích lịch sử em đã sưu tầm. - Lần lượt xung phong giới thiệu di + Nói tên địa danh và đặc điểm của địa danh đó? tích lịch sử mà mình biết và trả lời câu hỏi bạn đưa ra + Ở đó có những gì? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Mô tả địa danh và nói điều em tích nhất ở đó? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - 1 HS đọc
  10. - GV chốt thông tin - Nghe hiểu thêm - Cho HS đọc mục “ Em có biết” - GV mở rộng thêm 8 di sản thế giới tại Việt Nam Giới thiệu thêm về di tích lịch sử tại địa phương em qua hình ảnh (GV chiếu) Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Du lịch vòng quanh đất - HS lắng nghe luật chơi. nước” Nội dung trò chơi: Kể tên di tích lịch sử văn hoá - Học sinh tham gia chơi và có thể hoặc cảnh quan thiên nhiên ở Việt Nam kể được: - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nghe thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. + Về nhà giới thiệu cho người thân hoặc những người xung quanh một di tích lịch sử - văn hoá. + Thu thập tranh ảnh được phân công thực hiện dự án từ bài 9 đến lớp để thực hiện sản phẩm dự án. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ chỉ hoạt động, từ đặc điểm trong đoạn văn - Nhận biết câu kể và nắm được các kiểu câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm) - Viết được câu thể hiện tình cảm giữa những người thân trong gia đình vào phiếu đọc sách. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  11. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát vận động Em yêu trường em. - HS thực hiện - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - Giúp học sinh củng cố kĩ năng đọc. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Bài 1. Tìm thêm 5 từ ngữ chỉ hoạt động: - HS đọc yêu cầu bài Bài 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có HS hoạt đông theo nhóm 2 trong mỗi câu văn dưới đây: HS tìm các từ ngữ theo yêu cầu bài a) Cây bỏng lá dày như chiếc bánh quy. Hoa của nó treo lủng là lủng lẳng từng chùm như HS chia sẻ những chiếc đèn lồng xanh xanh hồng hồng HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả nhỏ xíu, xinh ơi là xinh! b) Cánh rừng mùa đông trơ trụi. Những thân cây khẳng khiu vươn nhành cành khô xơ xác - HS đọc yêu cầu bài 2 trên nền trời xám xịt. HS tìm các từ ngữ theo yêu cầu bài Bài 3: Điền thêm từ ngữ để hoàn thiện các câu kể sau HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả a. Câu giới thiệu: Trường em là .. b. Câu nêu hoạt động đang giảng bài HS đọc yêu cầu bài c. Câu nêu đặc điểm - 3 HS lên bảng xếp câu kể vào Bầu trời mùa thu Bài 3. Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, nhóm . thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây : HS chia sẻ trước lớp. a.Nhờ người thân hướng dẫn vẽ tranh. b.Muốn các em nhỏ trật tự khi đang đọc sách. HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả c. Muốn bố mẹ cho đi siêu thị . d.Muốn bố mua cho về quê. HS đọc yêu cầu bài Luyện viết
  12. HS đặt câu theo yêu cầu Bài 4.Viết một đoạn văn thể hiện tình cảm HS chia sẻ trước lớp. của em đối với người thân.+ Gọi 2 HS đọc lại. HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả Gợi ý: Người thân mà em muốn nói đến là ai.? ( ông, bà, bố, mẹ, hay anh chị em) - Cử chỉ việc làm nào của người đó HS viết bài vào vở khiến em xúc động.? (mẹ thức suốt Hs chia sẻ bài trước lớp. đêm khi em bị sốt, bố kiên nhẫn giảng giải bài cho em ..) - Diễn tả cụ thể cảm xúc của em khi chứng kiến cử chỉ, hành động đó.? - HS nhận xét. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn - HS lắng nghe và thực hiện miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? IV. Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... Thứ 3 ngày tháng năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TÔI YÊU EM TÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “Tôi yêu em tôi” theo hình thức nghe – viết trong khoảng 15 phút. - Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, ương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  13. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để kết nối bài học. + HS trả lời + Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ cùng làm với anh, chị, em là gì? + HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng người trong tranh em quan sát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá 1. Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình - HS lắng nghe. cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích, ngời, khướu hót.... - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2. Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật - 1 HS đọc yêu cầu bài. bắt đầu bằng r, d, hoặc gi trong các hình - HS thảo luận N2. (làm việc nhóm 2). - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Nhóm khác nhận xét.
  14. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi - Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn mướp, rau cải, hoa hướng dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép.... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi. (làm việc nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài. 4) - HS thảo luận N4. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ - Nhóm khác nhận xét. ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi, ươn, ương - GV gợi mở thêm: - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - Nói 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến - HS thực hiện. người thân vui - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy - Lên kế hoạch trao đổi với người thân nghĩ của mình đã làm được những điều gì trong thời điểm thích hợp khiến người thân vui? Người thân của em đã vui như thế nào khi em làm việc đó? Khi người thân vui em cảm thấy thế nào? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận dụng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán GAM I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g). - Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khói lượng gam. - Nhận biét được 1 kg = 1 000 g. - Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g).
  15. - Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm. - Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HS được rèn luyện phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (diễn đạt, nói, viết),... - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để kết nối bài học. - 2 HS lên bảng làm bài tập. Cả lớp - Yêu cầu HS làm bài tập. làm vào phiếu BT Tính: 250mm + 100mm = 420mm - 150mm = 25mm + 3mm = - HS nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan sát tranh (hoặc cân thật) cân các gói - HS lắng nghe. bột ngọt (hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị đo gam, cách đọc, viết tắt gam (như SGK). - GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô-bốt) —> quan sát tranh cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg - HS lắng nghe. = 1 000 g (400 + 600 = 1 000). * Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung
  16. chính (như SGK đã nêu). * Hoạt động Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu - HS quan sát và làm bài tập theo nhóm được số cân nặng của mỗi gói đó vật tương đôi, ứng trên cân đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp - HS trình bày. ở ô có dấu “?” ở các câu a, b, c, d. - Nhận xét, tuyên dương. - Hs nhận xét. Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 - HS quan sát tranh để xác định cân (chỉ khác là nêu (viết) sổ cân nặng theo nặng của túi táo và gói bột mì. gam trên cân đồng hồ). - GV HD học sinh làm bài tập. - HS trình bày. c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ...?.... g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ...?... g - GV yêu cầu HS trình bày. - Nhân xét, tuyên dương. Hoạt động Luyện tập Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu bài - HS làm bài vào phiếu bài tập. tập. Thực hiện tính kết quả phép tính rồi - Yêu cầu HS thực hiện phép tính với đơn viết kí hiệu đơn vị gam sau kết quả vừa vị gam (theo mẫu viết cả tên đơn vị), tìm được. chẳng hạn: a) 740 g - 360 g = 380 g; - GV nhận xét, tuyên dương, b) b) 15 g x 4 = 60 g. GV chốt: - HS nhận xét, bổ sung. a) 740 g - 360 g = 380 g; b) 15 g x 4 = 60 g. - HS đọc yêu cầu bài. Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và - Quan sát tranh rồi làm bài vào phiếu liên hệ với thực tế để có biểu tượng, nhận bài tập. biết, so sánh số cân nặng thích hợp của - HS nối mỗi con vật với cân nặng thích mỗi con vật rồi nêu được mỗi con gà, con hợp. chó, con chim, con bò cân nặng bao nhiêu - HS trình bày kết quả của nhóm gam hoặc ki-lô-gam. . mình. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương.
  17. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng các quan sát, học vào thực tiễn. trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan. + HS lắng nghe và trả lời. + Thực hành: Ước lượng cân nặng của - HS ước lượng cân nặng một số đồ vật một số đồ vật rồi cân để kiểm tra lại. rồi dùng cân để kiểm tra lại. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV . Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 04 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt: ĐỌC: BẠN NHỎ TRONG NHÀ ĐỌC MỞ RỘNG ( 2T) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng rõ ràng bài “Bạn nhỏ trong nhà”. - Biết đọc diễn cảm câu, đoạn văn bộc lộ cảm xúc; đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà. - Đọc mở rộng vốn từ về những người bạn trong nhà. Viết được những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc theo mẫu, chia sẻ về nội dung và chi tiết thú vị, cảm động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động
  18. - GV tổ chức cho học sinh vận động theo - HS hát và vận động. bài hát: Các con vật Trả lời câu hỏi; H: Bài hát nhắc đến những con vật nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1 Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến làm nũng mẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Từ lúc nào. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: khe khẽ, bé xíu, ngoáy tít, làm nũng mẹ, quấn quýt - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc ngắt nghỉ câu dài: (đoạn 2) - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS lắng nghe, trả lời - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe, trả lời Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, trả lời + Câu 1: Chú chó trông như thế nào trong
  19. ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ? - HS nêu theo hiểu biết của mình: Bạn nhỏ rất yêu quý chú chó và chúng ta nên + Câu 2: Chú chó được đặt tên là gì và biết học tập bạn ấy. làm những gì? - HS nêu + Câu 3: Em hãy nói về sở thích của chú chó? - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. + Câu 4: Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm giữa bạn nhỏ và chú chó. *Em nghĩ gì về tình cảm đó? - GV mời HS nêu nội dung bài văn - 3 HS chọn 3 đoạn và đọc lần lượt. - GV chốt: Vật nuôi trong nhà là những - HS luyện đọc theo cặp. người bạn của chúng ta. Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó - HS luyện đọc nối tiếp. Cúp. Qua đó khuyên các em biết yêu quý - Một số HS thi đọc diễn cảm. vật nuôi trong nhà. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động Hoạt động 1. Luyện đọc lại HS luyện đọc theo cặp - GV cho 3 HS chọn 3 đoạn mình thích và đọc một lượt. HS đọc nội tiếp trước lớp - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. Đọc mở rộng rộng a. Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ....về tình cảm giữa những ngừi thân trong gia đình, hoặc tình cảm với mọi vật trong nhà - GV cho HS đọc sách và thực hiện vào phiếu - HS đọc sách và ghi tên được câu
  20. - Nhận xét, sửa sai. chuyện, tên bài, tác giả - GV đánh giá một số bài, nhận xét tuyên dương. b. Trao đổi với bạn về những chi tiết làm - HS chia sẻ cùng bạn bên cạnh em thấy thú vị và cảm động - HS chia sẻ trước lớp. - GV mời HS chia sẻ nhóm đôi - Lớp nhận xét - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. + Đọc các câu tục ngữ, ca dao, bài hát nói - học sinh thực hiện về tình cảm giữa những người thân trong - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. gia đình - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Toán MI-LI-LÍT I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít. - Nhận biết được 1l = 1 000 ml - Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật the o đơn vị mi-li-lít (ml). - Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng.