Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà

docx 49 trang Kim Bảo 10/05/2026 660
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG TUẦN LỄ: HỌC TẬP SUỐT ĐỜI I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham dự lễ phát động: Tuần lễ học tập suốt đời năm 2024 với chủ đề “Phát triển văn hóa đọc thúc đẩy học tập suốt đời” nghiêm túc. - Thấy được tầm quan trọng, lợi ích của việc tự học và học tập suốt đời. - Biết chủ động học thường xuyên, liên tục và suốt đời, hướng tới xây dựng một xã hội học tập. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài : Tráng sách của em III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt - Lắng nghe động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 4 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Phát động Tuần lễ Học tập suốt đời Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động - Khởi động theo nhạc hát bài Bài hát: Trang sách của em “ W1ZRjeKps Hoạt động trải nghiệm: HĐ1: Phát động Tuần lễ học tập suốt đời
  2. - BGH cùng thư viện triển khai HĐ 2: Chia sẻ sách. - HS lắng nghe - GV và HS lớp 5A1, 5A3 chia sẻ nhận xét tiết học. - HS lắng nghe HĐ 3: Quyên góp sách - Nhân viên thư viện phát động phong trào quyên góp sách tới HS toàn trường - HS tham gia quyên góp - Tổng kết lễ phát động IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt (2 tiết) ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO. NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP TỚI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua HĐ nhóm để luyện đọc, kể chuyện. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. * Lồng ghép QCN: Quyền được chăm sóc nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế” - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì cho người thân nghe về trường lớp của mình? - HS lắng nghe. - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường. - HS trả lời theo suy nghĩ của mình HS quan sát tranh - GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày HS thảo luận nhóm 2, đại diện nhóm ý kiến lần lượt trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh gì? HS lắng nghe. - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường. - Nhận xét bạn. Nhận xét. => Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, - Lắng nghe. xung quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé. Hoạt động Khám phá
  4. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ - HS lắng nghe. đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, - HS lắng nghe cách đọc. biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay. - HS đọc từ khó. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say sưa, xốn xang. - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt nghỉ - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học nhịp thơ. Bình minh/ nắng xôn xao Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - HS quan sát - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Kết hợp giải nghĩa từ. - GV nhận xét tuyên dương. 1 HS đọc toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. HS luyện đọc theo nhóm 4. - Khổ 1: + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh - HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa như thế nào? trong SGK: má đào, man man, xốn + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý xang. nghĩa: Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể
  5. hiện cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng của bạn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: nhỏ khi đi học. - Khổ 2,3: + Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị? + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý - Đọc thầm khổ 1 nghĩa: Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau. * Khổ 4: - Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm bình minh nắng xôn xao, gió trong lành vui của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. mát rượi, gió lướt nhẹ trên má của bạn + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu ấy. hỏi phụ: Khi ra chơi em thường làm gì? - HS lắng nghe * Khổ 5: + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan - HS trả lời: Những trang sách ấy rất học? thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. + Em có cảm xúc giống bạn không? Trong trang sách có hình ảnh của nương lúa, cánh cò dập dờn,... * Khổ 5: + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe Đọc thầm khổ 4 tiếng trống tan trường? + HS trả lời: Náo nức nô đùa và túm - GV nhận xét, bổ sung. tụm, say sưa vẽ tranh. - GV mời HS nêu nội dung bài. + ...cùng các bạn chơi.... - GV chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng - Đọc thầm khổ 5 trống tan trường + HS trả lời: lòng bạn vui xốn xang, hát Tiết 2: theo nhịp chân bước... Hoạt động Khởi động: HS hát và vận động bài hát Em yêu Trường em + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Tiếp tục đọc thầm khổ 5 wmFTh0b8VbOAwD + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. Hoạt động: Luyện đọc lại. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
  6. Hoạt động 1:Học thuộc lòng. - Làm việc cá nhân: + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc theo nhóm: + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo. - Học sinh đọc nhiều lần từng khổ thơ - Làm việc cung cả lớp: trong 3 khổ thơ đầu. + GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường Những HS thuộc bài xung phong đọc Kể về một ngày đi học của em. thuộc lòng trước lớp. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội Nhận xét, tuyên dương. dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về một ngày đi học của của mình. + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày học hôm đó đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. trường + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm - Em đi đến trường cùng ai? đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu - Thời tiết hôm đó thế nào? cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình. - Đường đến trường - Mời các nhóm trình bày. hôm đó có gì đặc biệt? - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng.
  7. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học - Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ? sinh. - HS sinh hoạt nhóm và kể về một ngày + Cho HS quan sát video một số hoạt động đi học của mình theo gợi ý. của các bạn ở lớp, trường. HS trình bày trước lớp. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. của các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em sau mình nhớ không? một tháng học tập. - Các em có thể nêu mình đã quen vơi - HS trình bày trước lớp, HS khác có những hoạt động học tập nào chưa, em có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường trình bày. - Nhận xét, tuyên dương - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - HS quan sát video. Trả lời các câu hỏi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt đồng Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” lần lượt đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi) để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài vào phiếu học tập - HS trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc cá nhân) Số? - HS nêu yêu cầu bài - HS làm vào vở - HS nhận xét lẫn nhau - GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý - GV cho HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở thực hành.
  9. Bài 3: (Làm việc cá nhân): Có 42 cái cốc - HS đọc bài, HS khác lắng nghe xếp đều vào 7 hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy cái Tóm tắt: cốc? 7 hộp: 42 cái cốc - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. Mỗi hộp: cái cốc? + Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm Bài giải: tính gì? Số cái cốc mỗi hộp có là: - HS tóm tắt bài - Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận 42 : 7 = 6( cái cốc ) xét. Đáp số : 6 cái cốc GV kết luận. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc bài làm của mình - HS khác nhận xét. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - GV HDHS cách làm + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế - HS làm vào vở và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a, b + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng - HS đọc bài làm của mình nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính - HS khác nhận xét. Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7, ta so sánh số 5 và số 4. ta có 5>4. Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4 - Các phép tính còn lại tương tự - GV cho HS làm bài tập vào vở.
  10. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức đã học vào thực tiễn. như trò chơi, sau bài học để học sinh hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận + HS trả lời: dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt NHỚ-VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động viết và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua HĐ tìm từ chứa x/s - Phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  11. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời:..sỏi + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: ...xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới Hoạt động Thực hành. Hoạt động 1: Viết. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh HS lắng nghe. đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó thấy được niềm vui của các - HS lắng nghe. bạn nhỏ. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ - HS đổi vở dò bài cho nhau. ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh - 1 HS đọc yêu cầu bài. a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo bằng s hoặc x . yêu cầu. - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân
  12. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. xẻng, tảng đá, sỏi đá... b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã . - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có - 1 HS đọc yêu cầu. tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV gợi mở thêm: Từ ngữ chỉ sự vật s Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả mạc, chim sẻ, hỏi sấu, song cửa, sông, suối, sầu cửa xổ, xổ số, - Thực hiện vào vở sau đó chữa bài qua riêng, sung túc, xẻ thịt,... trò chơi truyền điện. sung sướng, sư sãi... x Xẻ gỗ, hoa Dấu Diễu hành, bồi xoan, xóm làng, ngã dưỡng, liều xanh xao, xinh lĩnh, nghĩ đẹp, xấu xí, xúc ngợi, yên tĩnh.. phạm
  13. Hoạt động Vận dụng. - Tổ chức cho hs đặt câu với các từ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 3 - Lên kế hoạch trao đổi với người thân trong - Nghe và thực hiện thời điểm thích hợp IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 I. Yêu cầu cần đạt: - Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, ti vi - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào - HS tham gia trò chơi trả lời chậm là bị phạt trò soi gương + HS Trả lời + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x 3 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền
  14. các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá - GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời câu HS để trả lời câu hỏi. hỏi - Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8 - HS TL: Mỗi con bạch tuộc có 8 - Vậy ta có phép tính nào? xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 16 xúc 8 x 2 = ? tu. -Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép 8 x 2= 16 chia như thế nào? 16 : 8 = 2 * Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 - GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 - Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x - HS suy nghĩ 2 ta được kêt quả của 8 x 3. - Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8 - HS làm việc theo nhóm. - Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8. -HS đọc nối tiếp và luyện đọc thuộc Hoạt động Thực hành Bài 1: ( Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1 - GV gợi ý: - HS nêu điền số vào chỗ dấu?. + muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế - Làm tính nhân nào? + Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia ta làm thế nào? - Làm tính nhân - Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước - Làm tính chia lớp - HS nhận xét bố sung cho nhau - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) - HS hợp tác thảo luận trong nhóm
  15. - GV yêu cầu các nhóm dựa vào mỗi câu hỏi - Đại diện nhóm báo cáo trong bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi 8 x 6 = 48 báo cáo kết quả tìm được. 8 x 10 = 80 - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và 8 x 4 = 32 báo cáo trước lớp. 8 x 5 = 40 8 x 3 = 24 - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như đã học vào thực tiễn. trò chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân hoặc chia) - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Buổi chiều: Tự nhiên và xã hội BÀI 4: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác nhau. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học
  16. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt độngKhởi động - GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi động bài học. - HS nghe và hát theo. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian khác nhau. (Làm việc nhóm) - Thảo luận nhóm 4: Học sinh đọc yêu cầu, mỗi học sinh chia sẻ - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 nhóm về các sự kiện lớn của gia - GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số hình ảnh đình dựa trên một số hình ảnh hoặc của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có thể vẽ dựa vào trí nhớ... tranh hoặc kể bằng lời. + Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? Nội dung của hình ảnh là gì? + Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì? +Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó như - Một số học sinh trình bày. thế nào? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu luận nhóm đôi và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
  17. - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ,em có thể”. - Học đọc cá nhân. - Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về nội dung của hình. - Quan sát hình. + Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì? +Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành gia đình họ nội họ ngoại chưa? -Trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS mở rộng vốn từ về mùa hè, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ về mùa hè - Biết sử dụng các từ chỉ về mùa hè để tạo câu. - Hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê bè. - Viết đúng đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với người mà em yêu quý.
  18. - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học : 1. Giáo viên: kế hoạch bài dạy; 2. Học sinh: Vở luyện tập chung. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát- GV tổ chức cho học sinh hát múa bài “Mẹ yêu” - HS thực hiện - GV giới thiệu bài vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về mùa hè Bài 1 Tìm các từ ngữ nói về mùa hè: - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở. ( Làm việc nhóm ) - HS đọc bài Thời tiết : nóng nực, - HS nhận xét. Đồ ăn thức uống: nước đá - HS nêu và giải thích. Đồ dùng: quạt điện, Trang phục:áo chống nắng, - Lắng nghe, sửa lại. Hoạt động: bơi, Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận N2 HS thảo luận cặp đôi tìm từ theo yêu cầu Cho HS làm vào vở. Đổi chéo bài nhận xét Bài 2 Đặt 3 câu với từ ngữ em tìm được ở - HS đọc yêu cầu bài tập. bài tập 1. ( Làm việc cá nhân ) - Học sinh làm việc cá nhân M: Mùa hè, thời tiết rất nóng nực. Trình bày bài làm của mình HS đặt câu, sau đó làm vào vở - HS theo dõi,nhận xét Bài 3 Thêm những từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động (ở sau dấu phẩy) để hoàn thiện câu có HS đọc yêu cầu bài tập. dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê - Học sinh làm việc cá nhân Trình bày bài làm của mình ( Làm việc cá nhân ) - HS theo dõi,nhận xét a. Trong cặp sách của em có nhiều đồ dùng học tập: sách vở,
  19. b. Ở trường, chúng em thường chơi các trò chơi: đá bóng, ... c. Em thích ăn những món mẹ nấu: canh dưa cá, Bài 4. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm thời HS đọc yêu cầu bài tập. tiết hoặc sự vật tiêu biểu của mùa hè có trong đoạn văn dưới đây: - Học sinh làm việc cá nhân Mùa hạ năm nay đến muộn nhưng Trình bày bài làm của mình không vì thế mà cái oi nồng, nóng bức lại dịu đi. Thậm chí có những hôm, trận mưa - HS theo dõi,nhận xét rào xối xả cũng không thể cuốn trôi được hơi nóng trong bầu không khí. He hé cánh cửa sổ, Ngát thấy chùm hoa phượng nở đầu tiên vẫn chưa phai sắc. Được nghỉ hè đã hai tuần rồi nhưng ngắm sắc đỏ của phượng hòa cùng ánh nắng chói chang khiến cho Ngát tưởng như ngày mai em sẽ tung tăng đến tham dự buổi tổng kết cuối năm học. Gọi hs đọc yêu cầu bài HS nêu miệng bài làm Hoạt động 2: Nói- Viết - Y/c HS trao đổi nhóm 2 nói đúng đoạn - HĐ nhóm 2 (4P) văn nêu tình cảm, cảm xúc với người mà em yêu quý. ( HS làm bài N2) - HS chia sẻ - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét - Gọi hs nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Viết: Em hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với người mà em yêu quý. - 1 hs đọc yêu cầu - GV giao nhiệm vụ cho hs: Mỗi bạn đều phải viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc - HS tự viết bài. với người mà em yêu quý, sau đó đổi chéo vở để nghe bạn góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu hs chia sẻ bài viết - GV mời HS khác nhận xét. - HS trình bày bài viết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  20. - GV cho HS làm bài trong vòng 7 phút. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế kiểm tra bài cho nhau. ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. Hoạt động Vận dụng - Em hãy tìm những từ chỉ về kỉ niệmmùa hè:của em.đặt câu với 3 từ em vừa tìm được. - HS chia sẻ. - Sau khi nghe bài bạn đọc và bài văn mẫu. - HS lắng nghe Y/c hs vận dụng viết lại các câu văn hay vào vở nháp. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. .............................................................................................................................. _____________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt NHỚ - VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động viết và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua HĐ tìm từ chứa x/s - Phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời:..sỏi