Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà

docx 51 trang Kim Bảo 07/05/2026 700
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA, ĐỌC THƠ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI, LÀM CHỦ CÔNG NGHỆ” I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu rõ ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Bồi dưỡng lòng yêu quý, kính trọng và biết ơn bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh. - Khơi gợi niềm tự hào về truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam. - Giúp học sinh nhận thức được vai trò của người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hát múa đọc thơ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3. Trò chuyện về chủ đề “ Người phụ nữ Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ” Khởi động: GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát: - HS hát và vận động theo nhạc. Bông hồng tặng cô GV nhận xét, giới thiệu hoạt động: - HS lắng nghe Hôm nay, chúng ta không chỉ dành những lời chúc tốt đẹp nhất đến bà, mẹ, cô giáo và tất cả những người phụ nữ xung quanh chúng ta mà còn cùng nhau tìm hiểu về những người phụ nữ VN hiện đại,
  2. những người đang làm chủ công nghệ và đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Hoạt động trải nghiệm 1. Chia sẻ thông tin - HS lắng nghe GV. Ngày nay, phụ nữ không chỉ làm những công việc truyền thống như chăm sóc gia đình mà còn tham gia vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. - HS chia sẻ. Hãy kể tên một vài công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? Các công việc: lập trình viên, kỹ sư phần mềm, thiết kế web,... GV: Có nhiều công việc liên quan đến công nghệ và có rất nhiều phụ nữ Việt Nam đã rất thành công trong những công việc này. - HS quan sát GV chiếu hình ảnh, video về một số nữ kỹ sư, nhà khia học VN thành công trong lĩnh vực công nghệ. Ví dụ: Lê Diệp Kiều Trang, Nguyễn Hà Đông,... - HS chia sẻ - Theo các em, công nghệ có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta? - Kể về những người phụ nữ làm công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - Các em có muốn trở thành một người làm trong lĩnh vực công nghệ không? Vì sao?" - Để làm được những công việc liên quan đến công nghệ, chúng ta cần phải học những gì? - HS lắng nghe GV: Phụ nữ ngày nay đã làm chủ và khẳng định vai trò, bản lĩnh của mình trên nhiều lĩnh vực, khía cạnh của xã hội. Với những phụ nữ hiện đại, công nghệ số (CNS) đã trở thành công cụ giúp họ phát triển bản thân, làm giàu cuộc sống. Cô hy vọng rằng, các em sẽ luôn cố gắng học tập, rèn luyện để có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước, dù các em làm bất cứ công việc gì." 2. Tìm hiểu nghĩa, lịch sử của ngày 8/3 *Lịch sử của ngày 8/3 - HS lắng nghe
  3. Ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lịch sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 bắt đầu từ phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của phụ nữ lao động vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở các nước phương Tây. *Ý nghĩa của ngày 8/3 Ngày 8/3 không chỉ là ngày để tặng hoa và quà, mà còn là ngày để tôn vinh, tri ân và đấu tranh cho quyền bình đẳng của phụ nữ trên toàn thế giới. Ở một số nước trên thế giới, ngày 8/3 được coi là ngày lễ chính trong năm và tổ chức rất lớn. Trong ngày này, đàn ông tặng hoa và quà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái Tại Việt Nam, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. 3. HS tham gia thể hiện tiểu phẩm: “Bí mật tặng cô”. - Trước khi xem tiểu phẩm, Gv định hướng HS - HS quan sát, lắng nghe, tương tác. chú ý theo dõi để sau khi xem có phần chia sẻ nội dung và bài học rút ra sau khi xem tiểu phẩm. - GV tổ chức cho nhóm HS lớp 4A2 gồm 5 HS tham gia tiểu phẩm. - HS trình bày tiểu phẩm. *Chia sẻ - GV hướng dẫn HS toàn trường chia sẻ sau khi - HS chia sẻ xem tiểu phẩm thông qua các câu hỏi gợi ý như sau: + Tiểu phẩm có tên là gì? + Hãy nêu nội dung của tiểu phẩm?
  4. + Em thích nhất điều gì trong tiểu phẩm vừa rồi? Vì sao? + Qua tiểu phẩm, em rút ra được điều gì? - GV: Các em hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa ngày 8/3- HS lắng nghe và thấy được vai trò của người phụ nữ trong mọi thời đại để chúng ta ngày càng yêu thương, quý trọng những người phụ nữ thân yêu xung quanh mình. Hoạt động vận dụng Theo em, ngày 8/3 có ý nghĩa như thế nào? - HS chia sẻ Em có thể làm gì để thể hiện sự quan tâm đến những người phụ nữ xung quanh mình? - GV nhận xét, dặn dò HS - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉP – ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ.? I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu công dụng của dấu ngoặc kép khi viết câu; Biết đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?”; Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK; Tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết trân trọng các dụng cụ, vật dụng trong nhà; Biết yêu quý trọng sức lao động của các công nhân thợ thủ công đã làm ra các vật dụng sinh hoạt hàng ngày; Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  5. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS tham gia chơi: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: - HS: Tay phải trách tay trái vì chuyện : + Câu 1: Đọc 2 đoạn đầu bài “Tay trái và tay phải” trả lời câu hỏi: Tay phải trách tay trái chuyện gì? * Nó luôn phải làm làm việc nặng nhọc./ * Vì chuyện tay trái sung sướng chảng phải làm việc nặng nhọc. + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tay trái và tay phải” trả lời câu hỏi: Câu chuyện nói với chúng ta điều gì? * Vì chuyện việc gì nó cũng phải làm: từ xúc cơm, cầm bút rồi quét - GV nhận xét, tuyên dương nhà..../ - GV giới thiệu bài mới * Vì tay trái chảng phải làm gì, trong khi nó phải làm hết mọi việc,... - 1 HS đọc bài và trả lời: + Nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với Hoạt động Khám phá. nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. Hoạt động 1: Dấu ngoặc kép. Bài 1: Dấu câu nào được dùng để đánh dấu lời đối thoại của các nhân vật trong đoạn văn.
  6. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, tìm lời nói của Diệp và ông ngoại. - GV nhận xét, chốt ý câu trả lời: - HS nêu yêu cầu bài tập 1 * Trong đoạn văn, có lời nới của ông ngoại: Hôm nay, ông đăng ký học lớp tiếng Anh rồi nhé! ; Trẻ, già đều cần học cháu ạ! - HS đọc đoạn văn, trao đổi nhóm 2 nêu câu trả lời. * Trong đoạn văn, có lời nới của Diệp: Ông nhiều tuổi sao còn học ạ? ; Thế nếu phải họp phụ huynh thì ai sẽ đi họp cho ông ạ? - Các lời nói đó điều được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép. 2. Tìm và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 2: Ghép ý ở cột A với ý phù hợp ở cột B để tạo câu (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - HS khác nhận xét. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, lưu ý HS tìm sự phù hợp giữa hoạt động (nêu ở cột A) và công cụ để thực hiện hoạt đông (nêu ở cột B,) - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 Hoặc đồ vật (nêu ở cột A) và chất liệu làm nên đồ vật (nêu ở cột B) - HS làm việc cá nhân. - Mời HS đọc câu đã đặt. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?”
  7. Bài 3: Dựa vào tranh đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - 3 HS chia sẻ - 3 HS thực hiện thao tác kéo và thả để ghép các ô thành câu. - Lớp quan sát nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Tìm các đồ vật và các hoạt động được thể hiện qua tranh; Hoặc thực hiện bài tập qua hình thức hỏi đáp trong nhóm 2 - GV động viên, khen ngợi những HS hỏi – đáp đúng tự nhiên, biết kết hợp thể hiện ngữ điệu, nét - HS quan sát mẫu. mặt, cử chỉ, ... - Một số HS trình bày kết quả: hỏi – - GV chốt đáp án: đáp trước lớp. * Cái túi được làm bằng gì? -> Cái túi được làm - HS nhận xét bạn về nội dung, hình bằng giấy. thức trình bày: ngữ điệu, cử chỉ, nét * Cái khăn được làm bằng gì? -> Cái khăn được mặt ... làm bằng len. - Theo dõi bổ sung. * Cái mũ được làm bằng gì? -> Cái mũ được làm - HS lắng nghe, điều chỉnh. bằng vải. * Cái quạt được làm bằng gì? -> Cái quạt được làm bằng tre, lá cọ, ..... b, Thực hiện tương tự bài a.
  8. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp); Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản; Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS tham gia trò chơi
  9. - GV tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng ” + Trả lời: 6 000 để khởi động bài học. + Câu 1: 3 000 x 2 == ? + Trả lời: 3 309 - HS lắng nghe. + Câu 2: 1 103 x 3 = ? - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm chơi trò chơi - GV giới thiệu bài mới Hoạ động Luyện tập Bài 1. Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV tổ chức thi đua giữa ba nhóm theo hình - HS lắng nghe thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm ba bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - HS làm vào vở. 1 em làm vào bảng phụ. Bài 2:(Làm việc cá nhân)Đặt tính rồi tính - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV y/c HS làm vào vở. - GV chữa bài, nhận xét HS - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3.
  10. - GV hướng dẫn thực hiện phép tính từ trái qua phải. - GV kể 1 câu chuyện để dẫn dắt HS: Một chú voi ma-mút 5 tuổi cân nặng 805 kg. Sau 6 năm, do thức ăn dồi dào, nên chú ấy tăng gấp đôi cân nặng. Hai năm tiếp theo đói kém, chú voi đến tuổi 13 thì giảm 200 kg cân nặng. Lại 10 năm nữa trôi qua, nhờ trời nên thức ăn đầy đủ, phong phú, chú voi ở tuổi 23 tăng gấp 3 - HS làm vào vở. lần cân nặng. Quá trình tăng cân của chú voi biểu diễn bằng sơ đồ sau. Em hãy hoàn thành sơ đồ ấy nhé!”. - 1 Số em nêu kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. - HS làm vào vở. 1 em làm bảng lớp. - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán Bài giải - GV cho HS làm bài vào vở Số lít dầu bác Sáu cần chuẩn bị là: 3 050 x 3 = 9 150 (l) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 9 150 l dầu Hoạt động Vận dụng. - HS lắng nghe - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh học vào thực tiễn. củng cố lại bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 803 x 2 = ? Câu 1: 1 606 + Câu 2: 1215 x 7 = ? Câu 2: 8 505
  11. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................___ __________________________________ Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. - Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu đập. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài học. + Trả lời: thường xuyên luyện tập + GV nêu câu hỏi: Muốn có một sức khỏe tốt thể thao và ăn uống khoa học. chúng ta nên làm gì? - Thấy có tiếng đập thình thịch từng - Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và ấn nhịp. nhẹ em cảm thấy như thế nào?
  12. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết bộ phận nào đang đập thình thịch bên ngực trái hoặc ở cổ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: “ Cơ quan tuần hoàn” Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. Sau đó trình bày: mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Gồm: Tim và các mạch máu. + Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào? + động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể người bao gồm những bộ phận nào? + HS lên chỉ 2 bộ phận tim và các mạch máu trên sơ đồ. + Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch máu. Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao
  13. mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là một chất lỏng màu đỏ. Hoạt động 2. Tìm hiểu chức năng của từng bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ vào động - Đại diện các nhóm trình bày: mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ. + 2 HS của 2 nhóm lên trình bày + Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đồ giới thiệu. + Động mạch: đưa máu từ tim đến + Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào? các cơ quan. + Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ - GV mời các nhóm khác nhận xét. quan của cơ thể về tim. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm + Mao mạch: nối động mạch với về vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ: tĩnh mạch.
  14. + Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô – xi + Tim: co bóp, đẩy máu đi khắp cơ và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của thể. cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô- nic và chất thải + Nếu tim ngừng đập cơ thể mất tri của các cơ quan rồi chở về tim. giác và ngừng thở, mạch không bắt + Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi được, huyết áp không đo được, lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi chở về sẽ dẫn đến tử vong chỉ trong vòng tim. vài phút. + Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì? - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp cơ - Cơ quan tuần hoàn vận chuyển thể. máu đi khắp cơ thể. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động Vận dụng. HS trả lời - GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. HS trả lời - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025 Toán Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  15. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt đi - HS lắng nghe. làm thêm ở nhà máy sản xuất bút chì. Bạn ấy phụ trách đóng gói bút chì. Số bút chì sản xuất được là 6 408 cái phải đem chia đều vào 2 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu chiếc bút chì?”. - HS ghi vào bảng –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra: “6 408 : - HS lắng nghe 2”. -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia - 1 vài HS nêu lại (như trong SGK). - HS làm bài vào bảng con - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - GV cho HS làm thêm một phép tính : - HS lắng nghe 6 402 : 2 để củng cố lại kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 1 275 cho 3 - HS thực hiện phép tính như SGK. - HS lắng nghe - GV cho một phép :2 198 : 7 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: +Thực hiện phép chia từ trái qua phải; +Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; +Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. Hoạt động Thực hành
  16. Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình - Các nhóm chơi trò chơi thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm - HS lắng nghe nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở,1 HS làm bài vào bảng - GV chữa bài, nhận xét HS phụ. Bài giải - HS lắng nghe Mỗi ngày nhà máy sản xuất được số bánh răng là: 4 575 : 5 = 915 (bánh răng) Đáp số: 915 bánh răng Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV cho HS làm bài vào vở - HS nêu đọc yêu cầu BT3 a) Trang trại thứ hai có số con vịt là - HS làm vào vở1 HS làm bài vào bảng 4 500 : 3 = 1 500 (con vịt) phụ. b) Cả hai trang trại có số con vịt là 4 500 + 1 500 = 6 000 (con vịt) Đáp số: a) 1 500 con vịt b) 6 000 con vịt - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh học vào thực tiễn. củng cố lại bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 1 275 : 3 = ? Câu 1: 425
  17. + Câu 2: 6 408 : 2 = ? Câu 2: 3 204 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ HỌC, ĐÃ NGHE I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Hình thành và phát triển tình cảm tôn trọng một nhân vật nào đó trong một câu chuyện qua cách sử dụng từ khi viết đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Cho HS chơi trò chơi Hỏi – đáp về chất - 1 HS khác nhận xét. liệu một số đò vật có trong lớp học. - Lớp bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: Viết đoạn văn nêu lí do vì sao em - HS đoc yêu cầu đề bài. thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. a. Hướng dẫn viết đoạn văn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV gợi ý HS nhớ lại nội dung luyện tập ở bài Quả hồng của thỏ con.
  18. - HS làm việc theo nhóm 4, trình bày ý kiến với bạn trong nhóm. - Đại diện một nhóm lên trình bày lí do em - GV lập đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu thích (hoặc không thích) một nhân vật lí do em thích (hoặc không thích) một nhân trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con. vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ - Lớp theo dõi, nhận xét bổ sung. con. - GV nhận xét, chỉnh sửa, khen. Hoạt động Thực hành. - HS bài làm. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) - GV cho HS đoạn văn vào vở. - GV lưu ý HS cách trình bày, lưu ý cách viết hoa, lỗi chính tả trình bày sạch đẹp... - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chưa giỏi cần hướng dẫn thêm Hoạt động 2: Nhận xét. Bài 2: Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn các đoạn văn - HS đoc yêu cầu đề bài. hay. - HS Làm việc nhóm 4. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - Đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con. nhóm lần lượt đọc đoạn văn vừa viết. - GV hướng dẫn cách thực hiện. Lắng nghe, góp ý cho nhau... Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong - Bình chọn bài viết hay trong nhóm, đã nhóm lần lượt đọc đoạn văn vừa viết. chỉnh sửa và đọc trước lớp. - Lắng nghe, góp ý cho nhau về nội dung - Lớp lắng nghe, nhận xét bổ sung. hình thức, sửa lỗi dùng từ ngữ, lỗi viết hoa, lỗi chính tả ... - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn theo góp - GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn ý của GV và các bạn. rõ ràng về nội dung, sử dụng từ ngữ hay, viết câu chuẩn trình bày đẹp.
  19. (GV trình chiếu bài làm của HS để lớp quan sát tốt.) Hoạt động Vận dụng. - GV hướng dẫn, gợi ý cho HS cách thực - HS đọc bài mở rộng. hiện hoạt động vận dụng. - Quan sát một số đồ dùng trong nhà .... - HS trả lời theo ý thích của mình. Hỏi người thân về những đồ dùng mình - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. chưa rõ chất liệu. - Ghi chép lại những thông tin mà người thân cung cấp, có thể mang vào lớp chia sẻ cùng các bạn. - GV trao đổi với người thân những về những hoạt động HS yêu thích trong bài học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................___ ___________________________________________ Tự nhiên xã hội CƠ QUAN TUẦN HOÀN ( T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn; Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn; Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học; Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  20. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động bài học. + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim và + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn gồm mạch máu.. mấy bộ phận là những bộ phận nào? + Trả lời: Vận chuyển máu đi khắp + Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. cơ thể. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Thực hành: Hoạt động 1.Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ” (Hoạt động nhóm 4) - HS chuyển hình thức nhóm. - GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh câm của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm. - Từng HS trong nhóm ghép thẻ vào bảng. + Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ phận - HS chia sẻ của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh? + Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn thành. - Các nhóm thực hiện