Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
- TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỰ BẢO VỆ SỨC KHỎE BẢN THÂN. THAM GIA ĐỒNG DIỄN BÀI THỂ DỤC TOÀN TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. - Có ý thức nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng bảo vệ sức khỏe bản thân - Ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe nhận xét và kế - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch hoạch tuần 23 tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách tự bảo vệ sức khỏe bản thân Hoạt động Khởi động HS khởi động hát và vận động tập - Học sinh vận động theo nhạc bài: bài thể dục Vươn cao Phù Đổng. - Sau khi tập thể dục các con cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, vào bài: Sau khi tập thể dục chúng ta cảm thấy rất là sảng khoái, đỡ buồn ngủ và mệt mỏi hơn đúng không nào. Vậy để chăm sóc sức khỏe bản thân chúng ta cần phải làm như thế nào, cô trò mình cũng đi vào - Học sinh lớp 3A3 tham gia sắm bài hôm nay: Tự bảo vệ sức sức khỏe vai bản thân. Hoạt động Khám phá GV tổ chức cho học sinh tham gia vở - Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân kịch ngắn: - Hôm nay trời lạnh nên phải mặc Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân
- H: Tiểu phẩm có tên là gì? đủ ấm H: trước khi Hiệp đi học mẹ đã nhắc nhở điều gì? - Không H: Hiệp có thực hiện theo lời mẹ dặn - Hiệp bị ốm không? - Trời lạnh nhưng bạn chỉ mặc 1 H: Khi đi học về Hiệp đã bị gì? chiếc áo mỏng H: Vì sao Hiệp bị ốm ? - Đủ ấm vào mùa đông, thoáng mát vào mùa hè H: Vậy để bảo vệ sức khỏe bản thân ta thì mùa đông cần mặc trang phục như - Lắng nghe. thế nào? Mùa hè mặc như thế nào? GV chốt ý: Trang phục phù hợp cũng là cách bảo vệ sức khỏe bản thân - Ăn uống đủ chất H; ngoài trang phục phù hợp để cơ thể - Ăn thức ăn qua nhiều chất béo và khỏe mạnh ta cần làm gì? dầu mỡ, uống các loại nước ngọt có H: Ta cần hạn chế những loại thức ăn và ga. nước uống nào GV chốt: Cần ăn uống đảm bảo vệ sinh - Học sinh xem đủ chất dinh dưỡng - Chiếu 1 số hình ảnh - Ngoài những việc trên ta cần làm gì để bảo vệ sức khỏe bản thân mời các bạn - Rửa tay đúng cách cùng xem video H: Để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập - Học sinh nêu chúng ta cần làm gì? H: Nêu các bước rửa tay đúng cách? - - Tổ chức cho học sinh vận động theo - HS lắng nghe. nhạc bài rửa tay Giáo viên chốt: Các biện pháp tự chăm sóc sức khoẻ cho chính mình thông qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể mình. - Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp: Uống đủ nước, Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh Tay rửa sạch, Năng luyện tập - Lắng nghe Lập “ pháo đài”! Hoạt động Vận dụng - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ NÚI RỪNG. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? KHI NÀO? I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và phân biệt được các từ ngữ chỉ núi rừng; biết đặt câu với các từ ngữ đó. - Biết dựa vào tranh cho trước đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các loài thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. - Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho cả lớp hát và vận động bài: Ta đi - HS hát và vận động vào rừng xanh. H: Bài hát có tên là gì? - Ta đi vào rừng xanh. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 H: Đề bài yêu cầu làm gì? - Tìm từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm trong nhóm từ đã cho. - GV tổ chức dưới hình thức trò chơi: chia lớp thành 2 đội mỗi đội 6 em. Số bạn còn lại làm trọng tài. GV nêu cách chơi và luật chơi (đội 1tìm chỉ đặc điểm; đội 2 tìm từ chỉ sự - Học sinh xung phong chơi vật) mà GV đã chuẩn bị; khi GV hô bắt đầu Đội 1: Hải, diệp, Ngân, Đức, Hoài mỗi cá nhân của đội tìm đúng từ theo yêu Anh, Đan cầu và gắn vào bảng của nhóm; mỗi em chỉ Đội 2: Duy, An, Anh, Nam, Tài, được chọn 1 từ. Thắm - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước - Gọi 1 số em nhận xét .
- lớp. - GV nhận xét và chốt các từ vừa tìm được ở bài 1 là các từ ngữ chỉ núi rừng. Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ đặc điểm vật Núi, ruộng bậc Mênh mông, uốn lượn, thang, thác nước, ngoằn ngoèo, trắng suối, rừng. xóa, sừng sững, gập ghềnh - Yêu cầu học sinh tìm thêm các từ chỉ các HS1: Đèo, đồi,... từ ngữ chỉ núi rừng HS2: Mấp mô, cheo leo,... - Học sinh và GV nhận xét Bài 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. tập. Gợi ý theo mẫu: Ngọn núi sừng sững - GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi - HS trao đổi với bạn bên cạnh rồi suy thảo luận đặt câu. nghĩ, đặt câu vào vở nháp. - Một số nhóm trình bày kết quả. Nhóm 1: Cánh đồng rộng mênh mông. Nhóm 9: Các bác nông dân đang gặt lúa trên ruộng bậc thang. - Mời HS đọc câu đã đặt. - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét câu HS đặt, khuyến khích, động viên những HS biết đặt câu đúng, hay, có hình ảnh, dùng từ đúng. Bài 3: Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? - Cho HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và - 1 HS đọc yêu cầu đọc mẫu H: Đề bài có mấy yêu cầu là những yêu cầu - Đề có 2 yêu cầu; quan sát tranh; đặt nào? câu hỏi ở đâu? GV Trong tranh có những con vật nào? - HS TL: Có sóc, cá, kì đà, gấu, đàn Chúng đang làm gì? Ở đâu? chim.... - GV yêu cầu học sinh trình bày kết quả. - Học sinh đặt câu HS1: Sóc đang trên cành cây đùa giỡn - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân đặt nhau.
- câu vào vở. HS 2: Gấu đang uống nước. Yêu cầu học sinh nối nhau nêu câu mình đặt HS3: Kỳ đà trốn trong khe đá. - GV nhận xét * Câu hỏi ở đâu hỏi về địa điểm diễn ra sự việc Bài 4: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và trả lời câu hỏi khi nào? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn - 1 HS đọc yêu cầu của bài thơ - Đọc đoạn thơ và đặt câu hỏi khi H: Đề bài yêu cầu làm gì? nào? - Hỏi về thời gian diễn ra sự việc. H: Câu hỏi khi nào dùng để hỏi về điều gì? - HD HS dựa mẫu và nội dung đoạn thơ để - 1 HS đọc đoạn thơ và làm việc đặt câu hỏi và trả lời nhóm - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi Cặp 1: Rùa con đến cổng chợ khi nào? + Rùa con đến cổng chợ khi sang hè. Cặp 2: Khi nào Rùa con mua hạt giống xong? + Khi chợ đã vãn chiều Rùa con mua hạt giống xong. - Các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét chung Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức cho HS vận dụng hỏi-đáp - Học sinh hỏi-đáp theo cặp trước lớp nhóm 2 về từ ngữ chỉ địa điểm và thời gian• HS1: Giờ ra chơi, bạn thường chơi ở khi ở trường đâu? • HS: Giờ ra chơi, mình thường chơi ở - GV tuyên dương những bạn có câu trả lời sân trường nhanh chính xác và hay • . - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG
- I. Yêu cầu cần đạt - Tính được diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho hs chơi trò chơi Bông hoa may mắn - HS thực hiện Bông 1: Tính chu vi hình chữ nhật ABCD biết chiều dài là 16 cm, chiều rộng là 5 cm. Bông 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm - ... chiều dài nhân với chiều rộng như thế nào? (cùng đơn vị đo) Bông 3: Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình vuông. - HS quan sát - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông - 3 hàng. có trong hình. - 3 ô vuông. - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có - 3 x 3 = 9 (ô vuông) diện tích là 1cm2 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - 3cm2 - Y/c HS thảo luận nhóm 4 để tính diện tích - Thảo luận nhóm 4 hình vuông. + Dựa vào số ô vuông tính diện tích của hình - Các nhóm chia sẻ vuông trên ? Diện tích của hình vuông trên là: 3 + 3 là gì của hình vuông?
- => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế x 3 = 12 (cm2) b/c nào? - 3 là độ dài một cạnh hình vuông. - Nhận xét bạn. - Ta lấy cạnh dài nhân với cạnh. - HS đọc lại quy tắc trong SGK - Nhận xét. => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ - 2 hs nêu quy tắc dài một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo) - 2 HS nhắc lại Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tính chu vị, diện tích hình vuông. - Nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Chiếu phiếu, chữa bài - 1 HS nêu cách tính chu vị, diện tích hình vuông . - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : - Nhận xét - Đối chiếu kq của bạn với kq mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 hs nêu yêu cầu. Bài 2 a) Diện tích hình vuông ? - HS làm vở. - Thực hiện vào vở. Lời giải - Soi, chữa bài. Diện tích miếng bánh là: 2 - GV nhận xét, tuyên dương. 8 x 8 = 64(cm ) 2 - Miếng bánh có diện tích là bao nhiêu? Đáp số: 64cm 2 - Nêu cách tính diện tích của miếng bánh hình + ... 64cm vuông đó? => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế nào? b) Miếng bánh bị cắt đi có diện tích là bao b) nhiêu? Diện tích miếng bánh bị cắt đi là: 3 2 - Miếng bánh còn lại có diện tích là bao nhiêu? x 3 = 9(cm ) - Nêu cách tính diện tích của miếng bánh bị cắt Diện tích miếng bánh còn lại là: 2 đi đó? 64 – 9 = 55(cm ) Đáp số: 55cm2 => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế + Ta lấy cạnh nhân với chính nó nào? (cùng đơn vị đo). Bài 3: (Làm việc nhóm 2) độ dài, diện tích - Nêu yêu cầu. hình vuông? - GV cho HS nháp. - HS làm nháp.
- - Quan sát tranh - HS quan sát - HS thực hiện, chia sẻ Lời giải Độ dài cạnh hình vuông là: 2 x 4 = 8(cm2) Diện tích hình vuông đó là: - Gọi HS lên bảng ghép, chia sẻ. 8 x 8 = 64(cm2) Đáp số: 64cm2 - Đại diện nhóm trả lời: + Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? - ... 2 cm2 + Cạnh hình vuông vừa xếp được là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? Bạn làm thế nào? - ...8 cm2 , lấy 2 x 4 = 8 cm2 + Muốn tính diện tích hình vuông được ghép bởi các hình bạn áp dụng - GV nhận xét, tuyên dương. công thức nào => => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy - công thức tính diện tích hinh độ dài một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị vuông. đo Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng cách đo mảnh - HS tham gia để vận dụng kiến thức bảng hình vuông sau đó tính diện tích mảnh đã học vào thực tiễn. bảng. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy Để đảm bảo thời gian ở bài tập 3 ghép các ô vuông tính độ dài cạnh, diện tích hình vuông, tổ chức cho học sinh làm việc nhóm 4. __________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (TIẾT1) I. Yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người.
- - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? những bộ phận Miệng, tuyến nước - GV Nhận xét, tuyên dương. bọt, thực quản, ..... - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn - HS lắng nghe. sẽ như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa” Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu trình bày: hóa? 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ quan tiêu - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ hóa. phận của cơ quan tiêu hóa. +Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu -Đại diện các nhóm lên trình bày. bài và tiến hành thảo luận.
- - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm trình bày: - Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ - Đại diện các nhóm nhận xét. dày, ruột non, ruột già và hậu môn kết nối - Lắng nghe rút kinh nghiệm. với nhau thành ống tiêu hóa. - Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người trưởng thành. -Thực quản là một ống dài khoảng 25cm. -Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3. -Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài từ 4-6m ở người trưởng thành. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 -Ruột già dài khoảng 1-1,5 m. Hoạt động Thực hành: Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan tiêu hóa. -GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên - HS quan sát tranh bảng và phát thẻ chữ. -GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ vào -2 nhóm tham gia chơi hình câm. - GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc. - GV - lớp nhận xét tuyên dương. - GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên - Các nhóm nhận xét. cơ quan tiêu hóa. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng - HS thực hành theo cặp đôi. cách chỉ trên cơ thể một số bộ phận của cơ -Đại diện một số cặp trình bày. quan tiêu hóa theo sự cảm nhận vị trí của một
- số cơ quan mà các em vừa học được qua sơ đồ hình 1. - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA EM VỀ MỘT CẢNH VẬT I. Yêu cầu cần đạt: - Dựa vào các tranh ảnh trong SGK để nói về một cảnh vật. - Viết được một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích. Biết chia sẻ đoạn văn của mình với bạn. Chỉnh sửa theo góp ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS khởi động bài học qua bài - HS múa hát Quê hương em - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu - 1 HS chia sẻ những điều quan sát biết về nội dung trong bài hát (Đó là được trước lớp những sự vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới Bài 1: Em thích cảnh vật nào trong các bức ảnh? Vì sao? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm . - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày và giải thích trước lớp. vì sao lại thích cảnh vật đó.
- Bài 2. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm - Các nhóm nhận xét, bổ sung. xúc của em về một cảnh vật em yêu thích - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Làm việc chung cả lớp: Dựa vào sự lựa chọn về một cảnh vật mình yêu thích các - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. em nhớ và viết lại thành một đoạn văn vào vở theo gợi ý trong SHS - 2 HS đọc phần gợi ý trong SHS - Cho HS làm việc cá nhân: Viết đoạn văn - HS viết bài vào vở vào vở - Một số HS trình bày kết quả. Bài 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa - HS nhận xét bạn. lỗi và bổ sung ý hay - GV gọi 1 số HS đọc bài làm trước lớp - GV và cả lớp nhận xét: + Góp ý chỉnh sửa về dùng từ ngữ và cách - HS ghi lại ý kiến các bạn góp ý sử dụng câu văn - Chỉnh sửa lại đoạn văn sau khi nhận + GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn xét góp ý. rõ ràng về nội dung và sử dụng nhiều từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, trình bày sạch sẽ. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS nói 1-2 câu về cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương em - HS nói theo ý của mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính.
- - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho HS hát, múa bài Em yêu hình - Cả lớp khởi động học. H: Những hình nào được nhắc đến trong bài? - Hình vuông, HCN,.... - GV nhận xét, dẫn vào bài Hoạt động Luyện tập Bài 1a. Tính diện tích chữ nhật, hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Gọi hs chia sẻ, chiếu bài lên ti vi - Nêu yêu cầu sau đó tự làm vào vở - Gọi hs nhận xét bạn. - Chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. Bài 1 b: Diện tích hình vuông ? - Thực hiện vào vở - HS làm vào vở - Soi, chữa bài. Lời giải - Diện tích hình H là bao nhiêu? Diện tích hình H là: - Nêu cách tính diện tích của hình H? 49 + 180 = 229(cm2) Đáp số: 229cm2 + ... 229cm2 + ... tính tổng diện tích của hình vuông => Muốn tính diện tích hình vuông em làm + ... lấy cạnh nhân với chính nó thế nào? (cùng đơn vị đo). Bài 2a: Số - Thực hiện vào phiếu bài tập. - 1 hs nêu yêu cầu. - HS làm phiếu bài tập. Lời giải
- - Soi, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Mảnh đất của ba bác kiến có chu vi bằng bao nhiêu? - Mảnh đất màu đỏ có diện tích băng bao nhiêu? - Mảnh đất màu xanh có diện tích băng bao - HS trả lời nhiêu? - Mảnh đất màu nâu có diện tích băng bao nhiêu? =>Cách tính chu vi hình vuông, diện tích hình vuông có gì khác nhau? + ... chu vi = cạnh x4 Bài 2b: So sánh? +....diện tích = cạnh x cạnh Diện tích của ba mảnh đất đỏ, xanh nâu bằng bao nhiêu? So sánh diện tích của ba mảnh đó rồi tìm mảnh có diện tích lớn nhất. - Mảnh đất đỏ: 5 x 5 = 25 cm2 => Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật, - Mảnh đất xanh: 7 x 3 = 21 cm2 hình vuông? - Cách tính diện tích của hình chữ nhật có gì - Diện tích mảnh đất màu đỏ lớn khác cách tính diện tích hình vuông. nhất Bài 3: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông? - GV cho HS vở. - Gọi HS lên chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương - Diện tích HCN = chiều dài nhân => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài với chiều rộng toán? diện tích HV = cạnh x cạnh - GV nhận xét, tuyên dương. => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ - HS làm vở. dài một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị Lời giải đo) Diện tích tấm bìa màu đỏ là: Bài 4: Diện tích hình chữ nhật. 6 x 3 = 18(cm2) Tìm diện tích của tấm kính còn lại. Đầu tiên Diện tích tấm bìa hình vuông là: ta phải di tìm diện tích của cả tấm kính lớn, 18 x 2 = 36(cm2) tiếp theo tìm diện tích của mỗi tấm kính. Tìm Đáp số: 36cm2 diện tích của ba tấm kính. Cuối cùng là tìm tấm kính còn lại. - Y/c hs làm việc nhóm 4
- - GV nhận xét, tuyên dương => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài - HS làm việc nhóm 4 (3) toán? - Đại diện nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Diện tích của tấm kính lớn là: => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy 85 x 30 = 2550 (cm2) chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị Diện tích mỗi tấm kính cắt đi là: 80 x 10 = 800 (cm2) đo) Diện tích 3 tấm kính cắt đi là: 800 x 3 = 2400 (cm2) Diện tích phần tấm kính còn lại là: 2550 – 2400 = 150 (cm2) Đáp số: 150 cm2 Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng tính diện tích của - HS tham gia để vận dụng kiến hình vuông, hình chữ nhật của cửa sổ to và thức đã học vào thực tiễn. cửa chính. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Biết quan tâm chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động + GV yêu cầu một số HS chỉ và viết lại tên + HS nêu: Một số bộ phận chính của
- một số bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. cơ quan tiêu hóa là Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. - Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ phận đó như thế nào? Để biết được điều gì sẽ xảy ra đối với thức ăn trong cơ thể, cơ quan tiêu hóa có chức năng như thế nào, chúng mình hãy cùng tìm hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn qua một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi(làm việc theo cặp) - GV hướng dẫn từng cặp HS đọc về quá - Một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời trình tiêu hóa thức ăn ở khoan miệng, dạ dày, câu hỏi. ruột non, ruột già và nêu được chức năng của từng bộ phận đó. - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời câu hỏi. - HS lần lượt lên chỉ và nói quá trình -Hãy chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ.Quá tiêu hóa thức ăn: Khoang miệng, trình tiêu hóa thức ăn diễn ra ở những bộ tuyến nước bọt, thực quản, dạ dày, gan, túi mật, tụy, ruột non, ruột già, phận nào? hậu môn. - HS khác nhận xét. - GV mời một số HS lên trình bày. -Cơ quan tiêu hóa có chức năng tiêu - GV mời các HS khác nhận xét. hóa thức ăn, biến đổi thức ăn thành - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- -Hãy trình bày chức năng các bộ phận của cơ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ quan tiêu hóa thông qua sơ đồ tiêu hóa thức thể và thải các chất cặn bã ra ngoài ăn. cơ thể. - GV mời một số HS lên trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Thực hành: + GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Đó là bộ -HS chơi theo cặp. phận nào?” Để tìm ra bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của chúng theo gợi ý như hình. + Mỗi bạn được phân vai nói về chức năng từng bộ phận của cơ quan tiêu hóa, các bạn khác thi trả lời bộ phận đó là gì, ai trả lời nhanh, đúng được khen thưởng. +VD: Nhào, trộn thức ăn thành dạng lỏng? + Lần lượt từng HS lên chơi. Đó là bộ phận nào? (Đó là dạ dày). + GV gọi vài HS lên thể hiện trước lớp. - Các cặp khác nhận xét. + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt sáng tạo. Hoạt động Vận dụng - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc - Bảng gợi ý ăn , uống và thải bã của từng em trong 3 Ngày Số Các Số lần ngày gần đây nhất và hoàn thành bảng gợi ý bữa loại thải dưới đây. ăn thức chất - GV mời một số HS lên nhận xét về việc ăn ăn, đồ cặn bã uống, thải chất cặn bã ( đi đại tiện) của bạn uống và bổ sung. Ngày thứ - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành nhất bảng tốt, sáng tạo. Ngày thứ hai
- Ngày thứ ba IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. - Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động qua bài hát - HS tham gia khởi động Em yêu toán học. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số? Tính chu vi, cạnh hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 1. - 1 HS nêu yêu cầu bài - Yc làm phiếu bài tập. - HS làm phiếu bài tập. - Chiếu phiếu, chữa bài + Cạnh hình vuông là 20cm thì chu vi bằng 80 cm + Cạnh hình vuông là 5cm thì chu - GV nhận xét, tuyên dương. vi bằng 20 cm + Chu vi hình vuông bằng 40cm thì cạnh bằng 10cm. + Chu vi hình vuông bằng 100cm thì cạnh bằng 25cm => Để tính được chu vi, cạnh hình vuông em
- làm thê nào? + Áp dụng quy tắc lấy cạnh nhân - GV nhận xét, tuyên dương. với 4. Cạnh bằng chu vi chia cho 4 Bài 2a: Tính chu vi hình chữ nhật? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2 - Quan sát mẫu - Yc quan sát mẫu. - Để làm được bài toán trên việc đầu tiên em phải làm gì? => Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy - Đổi chúng về cùng một đơn vị đo chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân 2 (cùng đơn vị đo). Bài 2b: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2b - Chiếu bài, chữa bài - HS làm vở. - Nhận xét bạn - Chia sẻ bài - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi 1m = 10dm Chu vi hình chữ nhật là: Bài 3: Tính chu vi hình chữ nhật, nhân số (10 + 2) x 2 = 24(cm) có hai chữ số cho số có một số? Đáp số: 24cm - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Treo bảng phụ chữa bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở, 1 hs làm bảng phụ - GV nhận xét, tuyên dương. + Một viên gạch hình vuộng có cạnh là 30cm + Tính chu vi hình chữ nhật được ghép bởi 3 viên gạch. Chiều dài hình chữ nhật là: 30 x 3 = 90 (cm) Bài 4. Tính chu vi hình tứ giác, so sánh? Chu vi hình chữ nhật là: - GV cho HS quan sát tranh vẽ. (90 + 30) x 2 = 240(cm) Đáp số: 240cm - Quan sát
- - Thảo luận nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày. + Trong tranh là vườn hoa của ba bạn Mai, Nam + Bạn ong đã tìm đến vườn hoa có - GV chia nhóm 4, các nhóm các nhóm thảo hàng ráo dài nhất do bạn Việt chăm luận đưa ra kết quả sóc. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Bạn chuồn chuồn đã tìm đến nhau. vườn hoa có hàng ráo ngắn nhất do - GV nhận xét, tuyên dương. bạn Mai chăm sóc. => GV đếm số khoảng cách rồi đem cộng lại với nhau thì ta sẽ được chu vi vườn hoa của ba bạn. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Việt Nam thân yêu”. + Đại diện nhóm cho câu hỏi qua Yêu cầu HS chia nhóm 4 để tham gia chơi. các địa danh, tiến hành thảo luận Câu 1: Hình vuông có cạnh 10cm, chu vi là nhanh và đưa ra phương án trả lời. bao nhiêu? 1. Chu vi hình vuông là 40cm. Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm thì diện tích là bao nhiêu? 2. Diện tích hình chữ nhật là 40cm2. Câu 3: Chu vi hình vuông là 12cm, vậy cạnh 3. Cạnh hình vuông là 3cm. hình vuông là bao nhiêu? Câu 4: Muốn tính chu vi của hình vuông em 4. Muốn tính chu vi của hình vuông làm thế nào? em lấy cạnh nhân với 4. - Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN TỪ CÙNG NGHĨA. DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho học sinh về từ cùng nghĩa? - Luyện tập về cách sử dụng dấu gạch ngang. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.

