Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: BÀN TAY CÔ GIÁO NÓI VÀ NGHE: MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ ( TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ - Hiểu được nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bài giảng Power point. Máy tính, tivi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Trả lời nối tiếp . + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ đề trường học mà mình đã tìm đọc - Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, mình được? yêu quý và nhớ nhất về điều gì? + Câu 2: Nói những điều mình biết về thầy cô giáo cũ của mình? Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội - HS lắng nghe. dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới
- Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với - 1 HS đọc toàn bài. ngữ điệu phù hợp. - HS khác theo dõi đọc thầm theo - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. - HS đọc nối tiếp theo khổ + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa - HS đọc từ khó. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn + Khổ 4+5: Còn lại. - 2-3 HS đọc lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, - HS luyện đọc theo nhóm 4. quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4. - HS thảo luận nhóm trả lời lần lượt các - GV nhận xét các nhóm. câu hỏi: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - Thảo luận theo nhóm 4 chọn đáp án phù - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hợp hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + dập dềnh: mặt nước chuyển động lên - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn xuống nhịp nhàng.) cách trả lời đầy đủ câu. + rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ phát + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? ra đều đều liên tiếp + Phô:. Để lộ ra, bày ra + HS tự chọn nối theo cặp cột A với cột B. GV nhận xét đưa kết luận đáp án. Học sinh làm việc theo nhóm bàn -2,3 + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra nhóm nối tiếp nêu kết quả. những gì? -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh.
- + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao ( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói theo ý điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? mình: Co giáo rất sáng tạo cô biến những GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo vật bình thường thành đặc biệt... không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý - HS nêu theo hiểu biết của mình. trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô -2-3 HS nhắc lại giáo mình. Học sinh đọc câu hỏi và trả lòi miệng cá nhân: + Câu 4: Tìm những câu thơ nói về sự khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học sinh làm thủ công? - GV mời HS nêu nội dung bài. Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất nhanh, Biết bao điều lạ, Từ bàn tay cô. Học sinh thảo luận nhóm 4 , Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra - GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ Đại diện nhóm trả lời cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con thuyền trắng. TIẾT 2 - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một giờ học Hoạt động Khởi động thú vị Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. vị - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng Nói và nghe: Một giờ học thú vị nhớ của mình trong giờ học thú vị đó. Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy thú vị - HS trình kể về điều đáng nhớ của mình - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội trong mùa hè. dung.
- - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - 1 HS đọc yêu cầu: HS kể về giờ học, môn học nào? + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào? + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và bày. suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS quan sát video. học sinh. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong + Trả lời các câu hỏi. bài học hôm nay? + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học: Tìm nhà cho thỏ. 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 - HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ - GV Nhận xét, tuyên dương. tìm được nhà của mình - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá - HS làm việc cá nhân. nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết quả - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện của một phép tính - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả bé - GV yêu cầu HS làm việc CN hơn 8 - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS lên bảng điền số
- - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài - HS đọc đề Bài 4: (N2-Làm việc cá nhân) - N2 Hs thảo luận phân tích đề tìm hướng giải bài toán - GV gọi HS đọc đề. N2 HS phân tích đề tìm hướng giải bài toán - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn Việt xếp số cái li là: nhau. Củng cố cách giải và trình bày 6 x 5 = 30 ( cái) bài giải bài toán có lời văn liên quan Đáp số: 30 cái li đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. - Chữa bài; Nhận xét. Bài 5: Số (N2) - HS quan sát và làm bài - GV cho HS quan sát hình để nhận ra - HS làm vào vở. mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên mỗi cạnh của hình tam giác. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? thức đã học vào làm BT. để học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; 27;6;9;7 + Bài tập: Số ?
- - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tự nhiên và xã hội TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường (năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. Học sinh tham quan thực tế phòng truyền thống nhà trường. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với nhà trường. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS hát vận động theo nhạc - GV cho HS hát bài “Mái trường mến - HS thực hiện yêu” để khởi động bài học. - GV giới thiệu bài mới Hoạt độn Luyện tập Thực hành Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống - HS nêu yêu cầu trường em (làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS nêu yêu cầu: HS quan sát phòng truyền thống - GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường Tìm hiểu một số thành tích trường đạt mình thu thập thông tin về truyền thống các được trong những năm qua lĩnh vực: Thành tích dạy và học, văn nghệ thể dục thể thao, những hoạt động kết nối - Học sinh giỏi với xã hội, một số tấm gương tiêu biểu... - Giáo viên giỏi HS tham quan phòng truyền thống nhà - Các thành tích đạt được: trường - Một số tấm gương tiêu biểu của nhà - GV mời HS trả lời. trường: - GV mời HS nhận xét. - HS suy nghĩ và cùng nhau thảo luận. - HS trả lời - HS ghi chép vào sổ nhắc việc - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Giới thiệu về truyền thống trường em theo gợi ý Làm việc chung cả - HS nêu yêu cầu. lớp) - HS làm việc cá nhân để trả lời câu - GV mời HS nêu yêu cầu. hỏi. - GV tổ chức cho HS sử dụng tranh ảnh, tư
- liệu ... đã chuẩn bị trước để giới thiệu về - HS trả lời: truyền thống nhà trường theo câu hỏi gợi ý Ví dụ: + Trường của em tên là gì? +Trường Tiểu học Thị trấn Tiên Điền + Năm thành lập: Năm 2020 +Trường thành lập ngày tháng năm nào?: + 100% giáo viên tốt nghiệp đại học, +Trường có những thành tích gì về dạy và .......Học sinh kính yêu thầy cô giáo, học? chăm ngoan, đạt nhiều thành tích cao trong các cuộc thi.. - GV mời HS trả lời - Học sinh nhận xét. - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương Hoạt động Vận dụng: - HS nêu yêu cầu. * Chia sẻ cảm xúc - HS trả lời - GV mời HS nêu yêu cầu câu hỏi - Em rất tự hào vì được học dưới một ngôi trường có bề dày lịch sử và - GV mời HS trả lời. truyền thống hiếu học, tôn sư trọng Câu 1: Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc của đạo. em về truyền thống nhà trường? - Những việc em nên làm để góp phần phát huy truyền thống nhà trường là: Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên làm - Học tập chăm chỉ và nghe lời thầy cô để góp phần phát huy truyền thống nhà giáo. trường? - Luôn tôn trọng và biết ơn thầy cô. - Giúp đỡ bạn bè trong học tập. - Hoà đồng và đoàn kết với bạn bè. - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Tìm hiểu thêm những học sinh của trường thành đạt trên mọi miền tổ quốc.
- Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết thêm các từ ngữ về nhà trường; biết sử dụng dấu chấm hỏi - Củng cố cách sử dụng dấu chấm hỏi, điền đúng dấu chấm và chấm hỏi vào văn bản. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua HĐ làm các bài tập về tìm từ và đặt câu. - Nâng cao kiến thức Tiếng việt cho HSNK. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát Em yêu trường em - HS khởi động - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập - HS lắng nghe Hoạt động 1: Từ ngữ về nhà trường Bài 1. Xếp các từ ngữ về nhà trường vào nhóm - HS đọc yêu cầu bài. thích hợp: thư viện, cột cờ, hiệu trưởng, vườn hoa, tổng phụ trách, sân trường, cột cờ, sao đỏ, ghế đá, - Học sinh làm việc cá nhân bán trú a. Người làm việc ở trường: - HS làm cá nhân để hoàn thành bài b. Cảnh vật ở trường: tập HS làm bài, chữa bài - Gọi HS nêu nhóm vừa xếp HS và GV nhận xét bài làm a. Người làm việc ở trường: hiệu
- HS làm vào bảng phụ chữa bài trưởng, tổng phụ trách, sao đỏ. Gọi HS chia sẻ bài của bạn b. Cảnh vật ở trường: thư viện, cột cờ, vườn hoa, sân trường, ghế đá, bán trú Bài 2: Sử dụng từ ngữ ở bài 1 để đặt câu: HS làm bài cá nhân a. Các bạn đang mượn sách ở .. b. Chúng em cùng ăn trưa tại Chọn từ điền vào chỗ trống cho phù hợp Gọi HS đọc câu đã hoàn chỉnh Hoạt động 2: Củng cố cách sử dụng dấu HS làm bài cá nhân vào vở chấm hỏi HS chia sẻ câu hỏi Bài 3: Khoanh vào chữ cái trước câu hỏi: -1 HS lên chia sẻ. a. Giờ ra chơi giúp chúng mình được thư giãn và - Một số hs hỏi gắn kết với nhau hơn. b. Bạn cho rằng những giờ ra chơi có ý nghĩa như thế nào? HS nêu câu đặt ứng với mỗi từ c. Giờ ra chơi thật là vui biết bao! - HS chữa bài vào vở. HS lựa chọn đúng câu hỏi để khoanh vào đáp - HS nêu: khi hỏi. án đúng - Giống: đều đặt cuối câu. GV lưu ý HS: Câu hỏi cuối câu có dấu chấm - Khác: dấu chấm dùng khi kết thúc hỏi, có từ dùng để hỏi. câu; dấu chấm hỏi dùng khi hỏi. HS nhận xét bài làm của bạn - HS lắng nghe Bài 1. Xếp các từ đỏ, bé nhỏ,vàng tươi, thơm phức, nồng nàn , đen , xanh ngắt, cao, béo phì, Bài 1- Từ ngữ chỉ màu sắc đỏ, vàng ngọt ngào,chua chát dưới đây vào nhóm thích tươi, đen , xanh ngắt. hợp. - Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: - Từ ngữ chỉ màu sắc bé nhỏ, cao, béo phì, - Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước - Từ ngữ chỉ hương vị: thơm phức, - Từ ngữ chỉ hương vị: nồng nàn,ngọt ngào,chua chát Bài 2. Đặt 1 câu nêu đặc điểm : Bài 2 Ánh nắng vàng hoe. Bài 3 Các từ cần điền Bài 3 Chọn từ thích hợp thay cho ô vuông(xanh lá, đỏ thẫm, xanh lơ, vàng tươi, nhỏ xanh lá, đỏ thẫm, xanh lơ, vàng tươi, xinh) nhỏ xinh Nhân dịp sinh nhật bố mua tặng Kiên một bộ
- xếp hình bằng gỗ.Kiên mê tít những khối gỗ đủ sắc màu hình dáng.Khối tam giác □, khối tròn □, khối vuông □ và khối chữ nhật □.Từ những khối gỗ □ ấy Kiên xếp được rất nhiều ngôi nhà đẹp. - HS lắng nghe để thực hiện Bài 4: Em hãy đặt 3 câu hỏi , mỗi câu chứa một trong các từ sau: “ra’’ ; “ da’’; “gia’’ HS đặt 3 câu hỏi Mỗi câu ứng với một từ đã cho - HS lắng nghe HS nhận xét câu bạn đặt - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS lắng nghe chia sẻ - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét, chốt kết quả. GV lưu ý HS cách đặt câu hỏi chú ý các từ - HS lắng nghe chia sẻ dùng để hỏi và cuối câu có dấu chấm hỏi.? Hoạt động 3: Vận dụng - Lần lượt mỗi em nêu 1 câu hỏi để hỏi cô giáo - GV nhận xét, tuyên dương HS ____________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt Nghe – Viết: NGHE THẦY ĐỌC THƠ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
- - Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ - Trả lời: Thầy trò nguồi trò chuyện gì? dưới gốc cây + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có - Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện ... thể đang nói về điều gì?. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Nghe - viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. - HS lắng nghe. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như - 4 HS đọc nối tiếp nhau. trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. - HS lắng nghe. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài.
- - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân - HS nghe, dò bài. biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - a. Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền - Mời đại diện nhóm trình bày. theo yêu cầu. Tớ là chiếc xe lu Người tớ to lù lù - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Con đường nào mới đắp b. Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm Tớ san bằng tăm tắp việc nhóm 4) Con đường nào rải nhựa - GV mời HS nêu yêu cầu. Tớ là phẳng như lụa - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền Trời nóng như lửa thiêu tiếng có vần ăn./ăng phù hợp Tớ vẫn lăn đều đều - Mời đại diện nhóm trình bày. Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết quả: b. Đêm đã về khuya ,cảnh vật vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã lên cao, tròn vành vạnh. Ánh trắng sáng vằng vặc, chiếu xuống mặt hồ. Những gợn sóng lăn tăn phản chiếu ánh sáng lóng lánh như ánh bạc. - Các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày Hoạt động Vận dụng . - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe - HS lắng nghe để lựa chọn. về một giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp . - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ,thú vị .Kể cho người thâm nghe những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất. - Lên kế hoạch trao đổi với người
- -Nêu những điều thú vị nhất mình học được thân trong thời điểm thích hợp sau bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia 1 1 1 - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật 5 6 9 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS tham gia trò chơi Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : Ai nhanh , - HS thực hiện trò chơi ai đúng - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ - GV giới thiệu bài vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết quả của một phép tính - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS nhận xét - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao - HS đọc đề; nhiêu lọ hoa như thế?(Làm việc cá nhân). - Trả lời. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS làm vào vở. + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Bài giải + Cần thực hiện phép tính gì? Mai cắm được số lọ hoa là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 45 : 9 = 5 ( lọ ) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 5 lọ hoa Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. - Chữa bài; Nhận xét. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - HS thảo luận - HS lên bảng khoanh - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng 1 - Đáp án : A và C cố xác định được của một hình của một 5 nhóm đồ vật - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - HS thảo luận - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số vào vở - HS lên bảng điền số - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng
- 1 1 1 cố xác định được và của một nhóm đồ vật - Đáp án : số con ếch là 3 con 6 9 6 1 - GV nhận xét, tuyên dương. con ếch là 2 con 9 3. Trò chơi - GV mời HS nêu cách chơi - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - HS nêu cách chơi - Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm ( khi bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát) - HS tham gia chơi - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tính nhẩm + Bài tập: Tính nhẩm - HS tham gia chơi TC để vận dụng a. 4 x 6 b. 7 x 5 kiến thức đã học vào làm BT. c. 28 : 4 c. 63 : 7 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt Bài 14: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT. ÔN VIẾT CHỮ HOA E, Ê (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết”.Biết đọclời thoại theo nhân vật. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả , từ ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu đúng. -Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp. - Viết đúng chữ viết hoa E,Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa E, - Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, Ti vi.Tranh ảnh bài đọc, mẫu chữ hoa e, ê III. Các hoạt động . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động: - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện cô rất khéo tay? - Đọc và trả lời câu hỏi + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. + Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu câu khi viết? Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu câu cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét. -Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmgiọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực tiếp của các - HS lắng nghe cách đọc. nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - 1 HS đọc toàn bài. chỗ ngắt nhịp thơ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên trán lấm
- tấm mồ hôi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ! + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ sắt, lấm tấm, lắc đầu.. - 2-3 HS đọc câu thơ. - - Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ một lần nữa đã./ - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Học sinh đọc đoạn 1. lời đầy đủ câu. + Kể về cuộc họp của các chữ cái + Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của những và dấu câu. ai? Học sinh đọc trao đổi nhớm bàn nêu: + Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì? Cuộc họp bàn về việc tìm cách giúp đỡ Hoàng vì bạn ấy không biết cách chấm câu. - Hs đọc thầm lại câu Hoàng viết và chuẩn bị câu trả lời - HS nêu :Không ai hiểu những + Câu 3: Vì sao không ai hiểu những điều Hoàng điều Hoàng viết vì bạn ấy chấm đã viết? câu không đúng chỗ. - Vì Hoàng không để ý đến dấu câ, viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy chấm chỗ đó -Theo dấu chấm vì sau Hoàng chấm câu chưa - Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận. đúng? - Hs thảo luận nhóm 4, 2-3 HS đại - Em có nhận xét gì về bạn Hoàng? diện nhắc lại nội dung :Dấu chấm được giao nhiệm vụ giúp đỡ + Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, sắp xếp Hoàng sửa lỗi. Các bước giúp các bước mà Hoàng cần thực hiện? Hoàng sửa lỗi trước khi chấm câu là: viết câu- đọc lại câu- chấm Câu 5 :Em hãy góp thêm ý kiến để giúp bạn câu.
- Hoàng viết đúng Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời của mình, 1 số em nối tiếp nêu, Cho Học sinh chia sẻ theo nhóm 4, đại diện vài lớp và Gv nhận xét bổ sung: nhóm chia sẻ trước lớp. VD : Suy nghĩ trước khi viết, không nên viết câu quá dài, Khi GV nhận xét tuyên dương các em có ý tưởng hay đã đủ ý mới dùng dấu câu, sau khi - GV gợi ý thêm: Muốn viết đúng, viết hay , các viết phải đọc lại cẩn thận... em nên đọc thật nhiều. Đọc nhiều giúp các em quen với hiện tượng chính tả, ngữ pháp và từ đó - HS luyện đọc nối tiếp. tránh được việc viết sai chính tả, ngữ pháp. Đọc - Một số HS thi đọc trước lớp. – nhiều cũng giúp các em có vốn từ ngữ phong phú, nâng cao hiểu biết về cuộc sống xung quanh, các ễm biết cách diễn đạt hay hơn, nhiều ý tưởng hơn.Việc đọc và viết gắn bó rất chặt chẽ.Vì thế các em nhớ muốn viết tốt , các em phải đọc tốt, đọc nhiều. GV có thể cho các em đọc phân vai hay đóng vai diễn kịch theo bài đọc - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa E,Ê - GV viết mẫu lên bảng. HS quan sát video. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. . Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS quan sát.

