Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
- TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA CHÀO MỪNG NGÀY 20/10 I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu về chủ đề “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/10” - Hiểu được ý nghĩa của ngày 20/10. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến người thân bằng lời nói, thái độ việc làm cụ thể. - Có ý thức, trách nhiệm với người thân. II. Đồ dùng dạy học. - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chú yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/10 Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động - HS lắng nghe, vận động ed
- -GV hỏi: Bài hát nhắc đến ai? - HS trả lời : Mẹ GV giới thiệu bài Hoạt động trải nghiệm Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc Ngày Phụ nữ Việt Nam - Ngày Phụ nữ Việt Nam là kỷ niệm mốc thành lập Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam (20 tháng 10 năm 1930). Đây là tổ chức do Đảng Cộng sản Việt Nam phê duyệt thành lập, về sau đổi tên thành Hội Phụ nữ Việt Nam, là tổ chức có vai trò chính trị xã hội trong thời chiến cũng như thời bình. - GV hỏi : Tháng nào trong năm có ngày phụ - HS trả lời : Tháng 10 trong năm nữ Việt Nam ? - HS trả lời: Mẹ, bà, - GV hỏi : Hãy kể tên những người phụ nữ mà em yêu quý nhất? - Học sinh hát - GV hỏi : Hãy hát một bài hát có từ mẹ? -HS trả lời: Trần Thị Ngọc Xuyến, - GV hỏi: Hãy nêu đầy đủ họ tên của cô hiệu Đặng Thị Quỳnh Hoa.) trưởng và cô hiệu phó trường mình? - HS trả lời:Hai nữ anh hùng Trưng Trắc, Trưng Nhị - GV hỏi : Hãy cho biết câu thơ sau nói về nữ anh hùng dân tộc nào? Ai người ra trận cưỡi voi -HS trả lời : Bác Hồ tặng cho phụ nữ Đánh tan Tô định lên ngôi vua bà. Việt Nam 8 chữ vàng đó là 8 chữ: anh -GV hỏi: Bác Hồ tặng cho phụ nữ Việt Nam 8 hung; bất khuất; trung hậu; đảm đang chữ vàng đó là 8 chữ gì ? - HS trả lời : chị Võ Thị Sáu - GV hỏi : Người con gái trẻ măng Giặc đem ra bãi bắn
- Đi giữa hai hàng lính Vẫn ung dung mỉm cười - Học sinh lắng nghe Những câu thơ trên nói về ai? Học sinh trả lời GV chốt đáp án - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng việt ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐỘI VIÊN TƯƠNG LAI (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện - Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy- gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn. II. Đồ dùng dạy học: -. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - Bảng phụ, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - HS thảo luận và tìm ra đáp án. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề bài và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây toán được viết dưới dạng thơ. có gì đặc biệt. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá
- - Hs lắng nghe. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - HS lắng nghe cách đọc. theo nội dung câu chuyện - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ điệu - HS quan sát ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế! - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho Huy-gô + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế! - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Phần còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải miết, mười lăm phút - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì - 2-3 HS đọc. được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng khiếu + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã bộc gì từ rất sớm? lộ tài năng thơ ca của mình + Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy giáo giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô? lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút nữa là hết + Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem giờ. bài của Vích-to Huy-gô? + HS chọn đáp án C + Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy Huy- gô là người như thế nào?
- - Gv nhận xét, tuyên dương + Em thấy Huy-gô là người thông minh/ Em thấy Huy-gô là người thích TIẾT 2 thử thách bản thân,... Khởi động: HS vận động bài hát: Em là Đội viên - HS hát và vận động theo nhạc si=5EfRaJXLgKgP14-w Hoạt động Luyện tập Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. HS luyện đọc theo N4 HS đọc theo N4 trước lớp 2. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai Hoạt động 4: Nghe câu chuyện - GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào - HS quan sát các bức tranh và trả lời tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi, trình bày trước lớp. cho biết: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe - Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện - GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số em - HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới trả lời câu hỏi tranh - Gv nhận xét,tuyên dương Hoạt động 5: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai - 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh và - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội - GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu viên tương lai cầu - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Hoạt động 6: Nếu là Linh, khi phát hiện ra - HS trình bày trước lớp, HS khác có tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào? thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS - Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm khác trình bày. của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa ra cách giải quyết - YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp - Gv khen ngợi, động viên HS - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ của mình - Đại diện nhóm trình bày – Nhận xét Hoạt động Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, thân về những thông tin mình tìm cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu được niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ... ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ. - Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia tích cực: động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn Mỗi HS nêu nhanh 1 phép tính nhân, chia nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương trong các bảng nhân chia đã học. + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 9 x 3 = ? rồi - HS lắng nghe. chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 9 và chia 9 - HS tham gia trò chơi thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời - GV giới thiệu bài mới Khám phà - Luyện tập: Bài 1: (38) - HS đọc thầm yêu cầu a, Giới thiệu bảng nhân - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát vào bảng nhân, chia. - GV cho HS nhận xét dãy số - GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia. b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính. - HS theo dõi 4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5 - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm ra bảng con - HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài 4 x 6 = 24 7 x 8 = 56 - GV nhận xét, hỏi HS cách làm
- Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân) 15 : 3 = 5 40 : 5 = 8 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân Thừa số 7 9 8 Thừa số 6 5 7 - HS đọc thầm yêu cầu Tích 42 ? ? - HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ Thừa số 7 9 8 Số bị chia 54 48 63 Thừa số 6 5 7 Số chia 6 8 9 Tích 42 45 56 Thương 9 ? ? - GV hỏi HS cách làm Số bị chia 54 48 63 - GV nhận xét Số chia 6 8 9 Bài 3: (38) Thương 9 6 7 - GV yêu cầu HS đọc bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS nêu - Bài toán cho biết gì? - HS đọc thầm bài - HS lắng nghe - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3 quả táo. - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả táo? - HS làm bài Bài giải Số quả cam trong mỗi túi là: 5 x 4 = 20 (quả) Số quả táo trong mỗi túi là: - Nhận xét, tuyên dương 3 x 4 = 12 (quả) Bài 4: (38) Đáp số: 20 quả cam - Yêu cầu HS đọc bài 12 quả táo - GV hướng dẫn HS cách làm - HS đọc thầm yêu cầu + 18 là tích của hai số nào? - HS theo dõi - HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6 - HS làm bài: Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy hai - Nhận xét, tuyên dương số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
- Hoạt động Vận dụng. - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện giúp HS củng cố lại kiến thức. - Mỗi HS đọc nhanh các phép trong bảng - Nhận xét, tuyên dương nhân, chia đã học - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ... ____________________________________________ Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham gia vào những hoạt động có ý nghĩa này - Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng. - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Chia sẻ được những hoạt động kết nối trường học với cộng đồng: Kể được những việc mình làm và ý nghĩa của những việc đó - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, máy tinh, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS lắng nghe bài hát - GV mở bài hát “Chúng em với an toàn giao thông” để khởi động bài học.
- - GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung - Trả lời: Đi trên đường ta không gì? lạng lách , đi trên đường ta không dàn hàng ngang . - Đi trên đường nên như thế nào? - Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh nhanh - Gặp đèn giao thông phải làm những gì ? đứng lại , đèn xanh bật ta đi an - GV Nhận xét, tuyên dương. toàn. - GV dẫn dắt vào bài mới - Trả lời: Chấp hành tốt luật ... giao thông . Hoạt động Khám phá : Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động kết nối nhà trường với xã hội. (thảo luận nhóm đôi) - Đại diện một số nhóm trình bày - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 4 và nêu yêu cầu: - Trả lời: tổ chức ở sân trường - Hoạt động này giúp chúng em có thêm hiểu biết về biển báo giao thông về cách đảm bảo an toàn khi - Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ? đi đường. Các bạn tham gia rất tích - Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự tham gia cực, nhiệt tình và sôi nổi của các bạn trong hoạt động đó ? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : - HS nhận xét ý kiến của bạn. Đối với trường học thì việc được học an toàn giao thông đã được phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa được cao. Tai nạn do giao thông gây ra là rất lớn, làm thiệt hại đến tiền, của của gia đình, xã hội gây cho con người cuộc sống khó khăn, vất vả - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cơ cực. Đứng trước tình hình nghiêm trọng và
- đang vượt ngoài tầm kiểm soát như hiện nay. - Học sinh lắng nghe Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, biện pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn cả nước. Và cô mong rằng qua hoạt động tuyên ngày hôm nay, cùng với sự tuyên truyền của các em HS tới PHHS sự hiểu biết và ý thức văn hóa giao thông của các bậc PHHS sẽ được nâng lên rất nhiều, và tai nạn giao thông giảm rõ rệt. Hoạt động Thực hành - GV tỏ chức cho Hs tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng - Học sinh lắng nghe luật chơi và + GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội của 4 thành tham gia chơi viên. Các thành viên sẽ được nhân các tâm thẻ ghi việc làm và ý nghĩa của những việc làm đó. Trong thời gian 2 phút các thành viên phải nhanh chóng gắn các tấm thẻ viêc làm với các thẻ ý nghĩa phù hợp. Đội nào đúng và nhanh nhất thì đội đó dành chiến thắng - Học sinh nhận xét. - HS lắng nghe - GV mời Hs khác nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV đưa thêm một số thông tin khác về hoạt động kết nối giữa trường học với cộng đồng để thấy rõ những việc làm này và ý nghĩa của chúng. Hoạt động Vận dụng
- Hoạt động 4. Chia sẻ với người thân và cảm - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nhận khi tham gia hoạt động kết nối vơi cộng cầu bài và tiến hành thảo luận. động (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Đại diện các nhóm trình bày: thảo luận và trình bày kết quả. - HS lên chia sẻ + Chia sẻ với người thân những hoạt động kết nối - HS nêu cảm nghĩ cộng đồng mà em tham gia? + Nói cảm nghĩ của em khi thực hiện những việc làm này ? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV YC HS đọc nội dung chốt của ông mặt trời - 2-3HS đọc - YC HS quan sát và nói những hiểu biết về hình chốt - HS lên bảng chia sẻ về nội dung + Hình mô tả hoạt động gì? trong hình chốt + Lời nói trong tranh mô tả hoạt động gì? + Em có cảm nhận gì khi tham gia các hoạt động kết nối? - Nhận xét tiết học.
- Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS ôn các từ ngữ về mùa hè; từ chỉ đặc điểm, nhận biết được câu kể trong văn bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm, dấu hai chấm khi đặt câu hoặc viết đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập, giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS nghe bài Em yêu trường em - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Hoạt động 1: Ôn tập về từ chỉ mùa hè, từ chỉ - HS làm việc theo nhóm 2. đặc điểm Bài 1: ( Làm bài cá nhân) Xếp các từ ngữ về nhà - Đại diện nhóm trình bày trường vào nhóm thích hợp: nóng bức, leo núi, oi ả, chói chang, áo bơi, thả diều, mưa rào, nóng như thiêu như đốt, tắm biển, du lịch, - Các nhóm nhận xét, bổ sung. câu cá, cắm trại, áo phông, quần đùi, - HS làm bài * Chỉ thời tiết mùa hè:
- - Chỉ hoạt động mùa hè: - HS trả lời - Chỉ trang phục mùa hè: - HS nhận xét và lắng nghe - Thảo luận nhóm 2. Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án Bài 2: Tìm thêm những từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây: + Màu sắc: Xanh ngắt, trắng muốt . + Hương vị:Ngọt, thơm + Âm thanh: rì rào , tí tách - 1 HS đọc yêu cầu bài 2, lớp đọc - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 2. thầm tên nhóm và từ ngữ cho trước trong từng nhóm - Y/c HS làm việc cá nhân 1 HS làm bài vào bảng phụ, chữa bài Hs làm bài vào vở - HS khác nhận xét, GV nhận xét và chốt đáp án HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả Bài 3: Đặt 2 - 3 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2. GV gọi HS đọc yêu cầu bài - Y/c HS làm việc cá nhân 1 HS làm bài vào bảng phụ, chữa bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 3 M: Hàng tre đầu ngõ xanh ngắt. Hs làm bài vào vở Hoạt động 2: Sử dụng dấu chấm, dấu hai chấm khi đặt câu hoặc viết đoạn văn. HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả Bài 4: Em hãy điền dấu chấm hoặc dấu hai chấm vào đoạn văn sau : a)Tình cảm gia đình là tình cảm cao đẹp và thiêng liêng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. b)Con người không thể thiếu đức tính kiên trì, ý chí và nghị lực - HS suy nghĩ, làm bài
- c)Sau ba hồi trống vang lên, học sinh ùa ra từ các lớp nhanh chóng và tản ra khắp sân trường - Một số HS trình bày kết quả. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: Câu a và câu c điền dấu chấm cuối câu vì đây là câu kể ; câu b điền dấu hai chấm vì sau dấu hai chấm là phần liệt kê Hoạt động Vận dụng - HS thực hiện - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 1 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ... Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt trong khoảng 15 phút - Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, ti vi. Bảng phụ - HS: Vở Tiếng Việt, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS nghe bài: Dàn đồng ca mùa hạ - HS hát và vận động theo bài hát. để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung - HS lắng nghe. - GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện Lời - HS lắng nghe. giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải miết viết đến À, ra thế! - Mời 1 HS đọc lại cả đoạn - GV hướng dẫn cách viết bài: - 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm + Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng trước - HS lắng nghe. câu nói của nhân vật + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu + Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Huy-gô, - HS viết bài vào bảng con. mải miết,.... - HS viết bài. - HS nghe, dò bài.
- - GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho HS - HS đổi vở dò bài cho nhau. viết. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS làm việc nhóm: - GV nhận xét chung. + Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi ghep được với mỗi tiếng cho trước mỗi tiếng giao, dao, rao - Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm - GV mời HS nêu yêu cầu. khác nhận xét, bổ sung - YCHS làm việc nhóm để thực hiện - Kết quả: + Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao nhận, giao lưu, giao thừa,... - Mời đại diện nhóm trình bày. + Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo, dao động,... + tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao giảng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả (chọn - 1 HS đọc yêu cầu. a hoặc b) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi - GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ xét, góp ý chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc gi - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương b. Trò chơi: Thỏ về nhà
- - Gv tổ chức cuộc thi: Đưa thỏ về nhà sớm nhất. - GV HD cách chơi: - Cả lớp tham gia trò chơi + HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm đáp án + Từng nhóm phải tìm đáp án càng nhanh càng tốt rồi viết ra tờ giấy A3 và nhanh chóng dán lên bảng. + Nhóm nào dán được giấy lên bảng là nhóm hoàn thành nhiệm vụ. GV sẽ ghi lại thứ tự các nhóm đã hoàn thành. Nếu trong lớp có quá nhiều nhóm thì GV dừng trò chơi sau khi - HS lắng nghe. 3 nhóm đầu tiên hoàn thành. + GV cùng HS kiểm tra đáp án. Nhóm nào viết đúng đáp án, đúng chính tả và nhanh (1. Màu vàng; 2. Buổi sáng; 3. Quả nhãn; nhất thì sẽ thắng cuộc. 4. Cái đàn) - GV chốt đáp án trên bảng lớp - Gv khen ngợi HS tích cực tham gia bài học và chơi trò chơi Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin về Đội - HS tìm hiểu và trao đổi với người thân TNTP HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy về những thông tin mình tìm được hiệu Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài học( Nếu có) ... ______________________________ Toán TÌM THỪA SỐ TRONG MỘT TÍCH I. Yêu cầu cần đạt:
- - Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi Truyền điện ôn lại bảng nhân, chia 6,7,8 để khởi động bài - HS lắng nghe. học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài vào bài mới Hoạt động Khám phá - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất cả 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước? - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải bài toán. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau có tất cả 6 lít nước.. + Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được - HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít mấy lít nước? nước? + Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu? - Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần được + Muốn tìm một thừa số ta làm như thế 6 lít nước. nào? - Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l)
- GV yêu cầu HS thảo luận N2 - HS tự nêu cách làm theo ý hiểu. - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm - HS lắng nghe và nhắc lại. một thừa số, ta lất tích chia cho thừa số kia. Hoạt động Luyện tập Bài 1: (39) - HS đọc thầm yêu cầu - GV hướng dẫn mẫu - HS theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân a, ? x 4 = 28 28 : 4 = 7 b, ? x 3 = 12 12 : 3 = 4 c, 6 x ? = 24 24 : 6 = 4 - Yêu cầu HS nêu cách làm - Hs nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Bài 2: Số? (39) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân Thừa số 8 ? 5 7 ? Thừa số 8 3 5 7 4 Thừa số 4 6 ? ? 9 Thừa số 4 6 6 3 9 Tích 32 18 30 21 36 Tích 32 18 30 21 36 - Cho HS chia sẻ cách làm - HS chia sẻ - GV nhận xét - Nhận xét Bài 3: (40) - HS đọc thầm yêu cầu bài toán - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - HS lắng nghe, theo dõi - HS trả lời: 5 ca-bin chở tất cả 30 người. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin như nhau. - HS trả lời: Hỏi mỗi ca-bin chở bao - Yêu cầu HS làm bài nhiêu người? 1 HS làm vào bảng phụ, chữa bài - HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu Bài giải: Số người ở mỗi ca-bin là:

