Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy (tiếp theo)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy (tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy (tiếp theo)
- TUẦN 22 Thứ 5 ngày 14 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt NHỚ VIẾT: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi.theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. -Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. * HSKT: Đọc theo bạn và cô 2 câu đầu. tô được Mặt trời xanh của tôi, 2 lần II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, máy hắt, bài giảng Power point.bảng nhóm - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức hát tập thể bài “ Đi học” của nhạc sĩ - HS tham gia nghe nhacj và hát Bùi Đình Thảo, lời thơ Hoàng Minh Chính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành. 1. Nhớ - Viết - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị:
- + Đọc nhẩm lại 3 khổ thơ đầu sẽ nhớ viết - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ chính xác có thể mở sách đọc lại. + Quan sát các dấu câu có trong các khổ thơ và cách trình bày các khổ thơ + Lưu ý HS viết chữ hoa đầu mỗi câu thơ, tiếng - HS nhắc lại cách viết hoa... khó hoặc những tiếng dễ viết sai do cách phát âm - HS viết các khổ thơ vào vở. địa phương như: rừng cọ, gió, trưa, xanh, che... - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS viết bài sau đó soát lỗi. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một số bài. - GV nhận xét chung. 2. Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết yêu cầu. hợp được với tiếng dong/rong hoặc dứt/rứt trong những tiếng đã cho. - Kết quả trình bày: - Một số nhóm trình bày kết quả. + rong biển, dong dỏng, rong chơi, thong dong. Rong rêu. - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả + bứt rứt, dứt khoát, day dứt, rấm rứt, dứt điểm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng - 1 HS đọc yêu cầu: a.Chọn d/r/gi miền. thay cho ô vuông - GV mời HS nêu yêu cầu. b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r,d hoặc gi thay cho ô vuông. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- - Gv cùng cả lớp chốt đáp án a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông - Đại diện các nhóm trình bày + riêng, rất, riêng, già + dược, ra, gió, rạp b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh +in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhị, quả chín +inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ Vận dụng. GV hướng dẫn HS đặt câu có các từ vừa tìm ở - HS thực hiện bài 3. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................... Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. Yêu cầu cần đạt: - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. - Phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. * HSKT: HS tô được chữ hình chữ nhật II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi + Trả lời: b/c động bài học. + Câu 1: Tính: - HS lắng nghe. 35 cm2 + 15 cm2 = ? 45 cm2 + 54 cm2 = ? + Câu 2:.... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. - Slide hình ảnh: - ... 3 hàng. - ... 4 ô vuông. - ... 4 x 3 = 12 (ô vuông) B/c - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông có trong hình. - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có diện -... 4cm2 tích là 1cm2 -... 4 x 3 = 12 (cm2) b/c - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - chiều dài + Tính diện tích của hình chữ nhật trên - ... chiều rộng + 4 là chiều gì của hình chữ nhật? - ...lấy chiều dài nhân với chiều rộng. + 3 là chiều gì của hình chữ nhật?
- - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế - Nhận xét. nào? -... đọc quy tắc SGK - Nhận xét bạn. - HS đọc lại quy tắc trong SGK -... lắng nghe. Nhắc lại => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo Hoạt động Luyện tập: - Nêu yêu cầu. Bài 1. Nêu số đo chiều dài, chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật. - 1 HS nêu cách điền số vào ô - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. trống . - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : + Điền số: Chiều dài HCN BEGC là 4cm . + Điền số: Chiều rộng HCN - Tương tự làm tiếp với HCN AEGD BEGC là 3cm . - Chữa bài, Soi phiếu + Diện tích HCN BEGC là . - GV nhận xét, tuyên dương. 4 x 3 = 12 (cm2) Bài 2: Diện tích hình chữ nhật - HS làm bài vào vở. - HS làm bài cá nhân - Nêu yêu cầu. - HS làm bài chữa bài - HS chia sẻ bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải - Tấm gỗ có diện tích là bao nhiêu? Diện tích tấm gỗ là: - Nêu cách tính diện tích của tấm gỗ? 15 x 5 = 75(cm2) Đáp số: 75cm2 => Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế nào?
- + ... 75cm2 + ... lấy chiều dài là 15cm nhân với chiều rộng là 5cm Bài 3: (Làm việc cá nhân) tính diện tích? + ... lấy chiều dài nhân với chiều - GV cho HS làm bài tập vào nháp. rộng cùng đơn vị đo. - Quan sát tranh - Nêu yêu cầu. - HS làm nháp. + Rô bốt : 6 cm2 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + Bu-ra-ti-nô: 8 cm2 - Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? +Gà trống: 10 cm2 - Muốn tìm mỗi bạn nhận được miếng sô-cô-la bao + Dế: 12 cm2 nhiêu xăng-ti-mét vuông em làm thế nào? - ... 1 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương. - ...đếm số ô.... Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng bằng cách tổ chức cho HS đo chiều dài, chiều rộng mặt bàn rồi tính diện tích mặt bàn theo nhóm 2. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN TIÊU HÓA I. Yêu cầu cần đạt:
- - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. * HSKT: Chỉ được cơ quan tiêu hóa , trên cơ thể em và bạn. II. Đồ dùng dạy hoc: - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm những + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm bộ phận nào? những bộ phận Miệng, tuyến nước bọt, thực quản, ..... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn sẽ như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa” Hoạt động Khám phá: 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp)
- - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK chỉ và - Học sinh đọc yêu cầu bài và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa? tiến trình bày: - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ phận 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ quan của cơ quan tiêu hóa. tiêu hóa. +Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. -Đại diện các nhóm lên trình bày. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm trình bày: - Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn kết nối với nhau thành - Đại diện các nhóm nhận xét. ống tiêu hóa. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người trưởng thành. - Thực quản là một ống dài khoảng 25cm. - Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3. - Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài từ 4-6m ở người trưởng thành. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - Ruột già dài khoảng 1-1,5 m.
- Hoạt động Thực hành: Ghép các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan tiêu hóa. - GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên - HS quan sát tranh bảng và phát thẻ chữ. - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ vào hình câm. - 2 nhóm tham gia chơi - GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc. - Các nhóm nhận xét. - GV - lớp nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên cơ quan tiêu hóa. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách - HS thực hành theo cặp đôi. chỉ trên cơ thể một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa -Đại diện một số cặp trình bày. theo sự cảm nhận vị trí của một số cơ quan mà các em vừa học - GV lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ....................................................................................................................................... Cộng nghệ BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. - Biết sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Nhận ra những tình huố ng mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụng cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. Đồ dùng dạy học - Một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi 1. Kể tên 2 sản phẩm thủ công mà em biết. 2. Đâu là dụng cụ và vật liệu làm thủ công? A.) ............ B.)............. C) ............. D) ............. - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời 3. Đưa hình ảnh 1 sản phẩm thủ công và hỏi: câu hỏi. Sản phẩm thủ công này được làm từ vật liệu và dụng cụ làm thủ công nào? (Vật liệu: Vải nỉ, chỉ màu Dụng cụ: Kéo, bút chì) - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Để làm được các sản phẩm thủ công ta cần phải có vật liệu và dụng cụ. Vậy sử dụng dụng cụ làm thủ công như thế nào để là đúng cách và đảm bảo an toàn cô và các em sẽ cùng học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công. (tiết 2) Hoạt động Khám phá Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng dụng cụ làm thủ công - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Ghép đôi - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm nhận xét, góp ý. tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 4) + Tranh
- - HS chơi theo nhóm 4 Đại diện các nhóm trình bày kết + Thẻ chữ: Dụng cụ không phù hợp với vật quả liệu;Dụng cụ quá to so với vật liệu; Không - HS lắng nghe tập trung khi sử dụng dụng cụ; Không cất - HS trả lời: gọn dụng cụ sau khi dùng xong. + Có thể làm hỏng dụng cụ hoặc - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết vật liệu thậm chí có thể làm bị quả. thương người sử dụng. - GV nhận xét tuyên dương. + Kéo cắt miếng gỗ hoặc nhựa thì - GV hỏi: làm hư kéo nhưng khi cố gắng cắt + Khi sử dụng dụng cụ không phù hợp với có thể làm tay của người sử dụng vật liệu có thể gây ra hậu quả gì? bị trầy xước, chảy máu. + Nêu một số trường hợp làm bị thương + Có thể làm bị thương chính mình người sử dụng do không chọn dụng cụ phù và người xung quanh. hợp? - HS lắng nghe và một vài HS nêu + Không tập trung và không cách gọn dụng lại.- HS quan sát và trả lời câu cụ sau khi dùng gây nên hậu quả gì? hỏi. - GV kết luận: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. Hoạt động 2: Thực hành - GV yêu cầu HS quan sát các hình 8 đến 13 + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần và cho biết: sử dụng những dụng cụ và vật liệu thủ công: + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần sử Giấy màu, kéo, hồ dán, compa dụng những dụng cụ và vật liệu thủ công + HS nêu nào? + HS trả lời: có 3 bước (vẽ đường tròn; cắt hình tròn; dán hình tròn)
- + Nêu một số lưu ý khi sử dung compa, kéo, - HS thực hành hồ dán? + Để tạo được sản phẩm này cần mấy bước? - GV yêu cầu HS thực hành làm sản phẩm. - HS lắng nghe cùng các nhóm - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS trong khác nhận xét và chọn ra sản phẩm quá trình làm sản phẩm đẹp nhất. - Nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu - HS lắng nghe và nhắc lại. chí cụ thể. - GV kết luận lại: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. Hoạt động Vận dụng ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - 1-2 HS chia sẻ - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước - 1 số HS nêu tiết 2 của bài. - Yêu cầu HS về nhà làm 1 sản phẩm thủ công - HS chia sẻ cảm nhận bất kì và đánh dấu X để đánh giá kết quả thực - HS lắng nghe để thực hiện hành theo tiêu chí sau: Tốt Bình Không thường tốt Chọn vật liệu phù hợp Hình thức sản phẩm Sử dụng dụng cụ an toàn Vệ sinh, gọn gàng sau khi thực hành IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ....................................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm ĂN UỐNG LÀNH MẠNH I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động ăn uống an toàn, hợp vệ sinh ăn uống lành mạnh. - Có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho HS hát bài “Ăn uống hợp vệ - HS khởi động sinh” - GV giới thiệu bài Hoạt động Khám phá : Xem video về chủ đề: Ăn uống lành mạnh. - Chiếu video hs ăn uống lành mạnh. - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - Lắng nghe + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? - HS thảo luận cặp đôi
- + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống + Như nào là ăn uống đúng cách? nhiều nước, + Không bỏ bữa chính, không uống + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? nước ngọt, ăn ít chất béo, + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín, - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Lắng nghe *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, Hoạt động Thực hành - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn. - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - Gọi cả nhóm lên thực hiện. nước sát khuẩn. - Gọi HS khác nhận xét - Cả nhóm lên thực hiện. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện - HS khác nhận xét tốt. - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng - Tổ chức cho hs xuống nhà bán trú để kiểm tra, đánh giá các vật liệu, dụng cụ ăn uống. - Trải nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt:
- - Củng cố cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Nâng cao kiến thức Tiếng việt,Toán cho HSNK. - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. * HSKT: Tô được các số 33, 34, 35, 36 II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ., Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: HS hát bài -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Luyện tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông HS theo dõi GV yêu cầu HS làm vào vở Bài1.Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a, 245cm x 3 = cm Bài 1: b,948dm - 624 dm =.......dm HS làm vào vở - 1 HS làm vào bảng phụ c, 792 cm : 9 = .cm HS chữa bài bạn d, 928 m : 4=........m a, 245cm x 3 =735 cm b,948dm - 624 dm =324dm - HS tự làm bài vào vở. 1 em làm bài vào c, 792 cm : 9 =88cm bảng phụ. d, 928 m : 4=232m - HS làm vào bảng phụ chia sẻ kết quả, Bài 2 Bài giải cả lớp nhận xét Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (12 + 6) x 2 = 36 (cm) Bài 2 Một mảnh vườn hình chữ Đáp số : 36 cm nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 6 cm. Tính chu vi mảnh vườn hình chữ nhật. - HS tự làm bài vào vở. 1 em làm bài vào bảng phụ. - HS làm vào bảng phụ chia sẻ kết quả, cả lớp nhận xét Bài 3: Bài giải
- Chu vi hình vuông là: 8 x 8 = 64 (cm) Đáp số : 64cm Bài 4: Bài giải Đổi 15dm 2cm = 152cm Độ dài cạnh của bàn ăn đó là: 152 : 4 = 38 (cm) Bài 3: Tính chu vi của hình vuông biết cạnh bằng 8 dm. Đáp số : 38 cm - HS tự làm bài vào vở. 1 em làm bài vào Bài 4 Bài giải bảng phụ. Chiều dài vi mảnh giấy hình chữ nhật là: - HS làm vào bảng phụ chia sẻ kết quả, 5 x 4 = 20 (cm) cả lớp nhận xét Bài 4: Một bàn ăn hình vuông có Chu vi mảnh giấy hình chữ nhật là: chu vi là 15 dm 2 cm. Tính độ dài ( 20 + 5 ) x 2 = 50 (cm) cạnh của bàn ăn đó . Đáp số : 50 cm - HS tự làm bài vào vở. 1 em làm bài vào bảng phụ. - HS làm vào bảng phụ chia sẻ kết quả, cả lớp nhận xét Bài 5. Một mảnh giấy hình chữ nhật có chiều rộng 5 cm. chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính chu vi mảnh giấy hình chữ nhật Hoạt động 2: Luyện tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
- Kỹ Năng sống PHƠI QUẦN ÁO ĐÚNG CÁCH Thứ 6 ngày 15 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ĐỌC: BẦY VOI RỪNG TRƯỜNG SƠN – ĐỌC MỞ RỘNG (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn,... nói về cây cối. Muông thú, biết ghi chép các thông tin chính của bài đọc vào phiếu đọc sách. Chia sẻ với các bạn những thông tin trong bài đã đọc) - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Nêu được nội dung bài. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. *HSKT: Lắng nghe cô và bạn đọc, biết được con voi II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động: - HS làm việc theo sự hướng dẫn của nhóm trưởng. - GV tổ chức làm việc theo nhóm: Nói điều em biết về một loài vật trong rừng. - Đại diện các nhóm báo cáo nội dung thảo luận thống nhất - GV đặt thêm câu hỏi để làm rõ ý học sinh nêu. trước lớp. - Mời HS nêu nội dung tranh minh họa hoặc GV - HS lắng nghe hoặc xem video có thể cho HS xem một đoạn video ngắn về một số loài vật trong rừng trong đó có voi. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các tiếng phát âm dễ sai VD: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống - GV HD ngắt giọng ở những câu dài - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xứ sở của loài voi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đầy uy lực. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống, rừng rậm,lững thững, ngơ ngác - 2 - 3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu dài: : Nơi đó có những nguồn suối không bao giờ cạn,/ những bài chuối rực trời hoa đỏ,/ những rừng lau bát ngát,/ ngày đêm giũ lá rào rào, // - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm.
- - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp - HS luyện đọc theo nhóm 4. theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc, thảo luận cặp đôi và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu + Câu 1: Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường hỏi: Sơn ( nơi ở của loài voi)? + Đường Trường Sơn có nhiều + Câu 2: Dựa vào tranh và nội dung bài đọc, kể lại cánh rừng hoang vu....ngày hoạt động thường ngày của loài voi? đêm giũ lá rào rào. GV có thể cho HS lên chỉ vào tranh để nói về + Từ trên núi, chúng xuống hoạt động thường ngày của loài voi. đồng cỏ,....... tìm cái ăn. + Câu 3: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài. GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 ý + HS tự sắp xếp các ý theo yêu Cho Hs làm việc các nhân sau đó làm việc nhóm cầu câu hỏi GV và cả lớp nhận xét, góp ý, chốt đáp án: + Thảo luận trong nhóm, thống nhất câu trả lời rồi đại diện chia Đoạn 1: Giới thiệu nơi ở của loài voi sẻ trước lớp. Đoạn 2: Mô tả hoạt động thường ngày của loài voi Đoạn 3: Cảm nghĩ về loài voi + Câu 4: Nêu những đặc điểm của loài voi. Em thích nhất đặc điểm nào của chúng? Cho HS làm việc theo nhóm, đại diện các nhóm trả lời trước lớp. + HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 5: Bài đọc giúp em biết thêm điều gì về loài voi? GV cho HS trao đổi theo cặp

