Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN TIA NẮNG BÉ NHỎ (2 Tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động TIẾT 1 - GV tổ chức cho HS hát bài Hình như - HS trả lời trong từng tia nắng - 1- 2 HS trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS nghe và ghi vở GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ - 1-2 HS nhắc tên bài học bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc. Hoạt động Khám phá 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - 1 HS đọc toàn bài. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn - HS quan sát cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của - HS đọc nối tiếp theo đoạn. bà và bạn nhỏ. - HS đọc từ khó. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc câu dài - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS luyện đọc theo nhóm 3. + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. - HS lắng nghe + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào ở đó cả. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo lên, lóng lánh - Luyện đọc câu dài: + Bà khó thấy được nắng vì nắng không Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại trong khu vườn trước nhà/ tạo thành nên không đi ra chỗ có nắng được? những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo buổi sáng,/ khi đnag dạo chơi trên đồng mang về cho bà. cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc + Na không mang được nắng cho bà vì mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. nắng là thứ không thể bắt được. Nắng chỉ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS chiếu vào vạt áo na chứ không ở đó mãi. luyện đọc đoạn theo nhóm 3. + Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu - GV nhận xét các nhóm. và rực lên trên mái tóc của cháu đây này. 2. Trả lời câu hỏi. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu mình. hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy + HS nêu suy nghĩ cá nhân của mình được nắng? - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? - 2-3 HS nhắc lại + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? Vì sao? ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều - HS nghe gì? - 3 HS nối tiếp đọc.
- Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a. Bà hiểu tình cảm của Na b. Bà không muốn Na buồn. c. Bà rất yêu Na + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy nắng? - GV mời HS nêu nội dung bài. GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. TIẾT 2 3. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 4. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ 4.1. Nên nội dung từng tranh - 1-2 HS trình bày -GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt động từng người trong tranh. - HS NX, bổ sung. -GV mời HS NX, bổ sung. - HS nghe. -GV NX 4.2. Kể lại câu chuyện. - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu chuyện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS dựa vào gợi ý dưới tranh. kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới - 1HS trình kể toàn bộ câu chuyện. tranh. - HS nghe - Gọi HS kể lại trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về cô bé 4.3. Em nghĩ gì về cô bé Na? Na? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS nói suy nghĩ của mình, bạn trong nhóm lắng nghe, góp ý.
- - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm - 3-4 HS trình bày trước lớp. nói suy nghĩ của mình. - HS nghe - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp - HS quan sát video. với sức của mình. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những một số công việc gì? + Trả lời các câu hỏi. + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. một số công việc phù hợp với sức của - HS nghe mình như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân ... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán BÀI TOÁN GIẢI BẰNG 2 PHÉP TÍNH I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước - Nắm được các bước giải bài toán: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính nháp. chia, cả lớp làm vào vở nháp. Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá - Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính - 1 HS đọc. Bài toán 1: (SGK Toán/81) - HS lắng nghe. - Gọi 1 HS đọc đề bài. TL: Có 5 bông hoa cúc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc 2 bông. H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? - HS quan sát H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao nhiêu bông? TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông,
- H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? số bông hoa hồng là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần hơn. TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc: 5 + 7 = 12 (bông) - HS nhận xét. H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng và - HS lắng nghe. hoa cúc? - Gọi HS nhận xét. - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa cúc. Bài toán 2: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Ngăn trên có mấy quyển sách? H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn trên? TL: Ngăn trên có 10 quyển sách. GV vẽ sơ đồ biểu diễn: TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3 Tóm tắt quyển sách. 10 quyển - HS quan sát Ngăn trên: 3 quyển ? quyển TL: Số sách ở ngăn dưới là: Ngăn dưới: 10 + 3 = 13 (quyển) H: Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới TL : Số sách ở cả hai ngăn là: ta làm như thế nào? H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả 2 10 + 13 = 23 (quyển) ngăn ta làm như thế nào? - HS lắng nghe. - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả hai ngăn. Hoạt động Luyện tập thực hành Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - 1 HS đọc.
- - Gọi 1 HS đọc đề bài. TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, H: Bài toán cho biết gì? can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất. TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng H: Bài toán hỏi gì? được bao nhiêu lít nước mắm. - GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát Tóm tắt TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm. 5 l Can thứ nhất: ? l TL: Can thứ hai có số lít nước mắm Can thứ hai: gấp 3 lần can thứ nhất. TL: Ta lấy số số đó nhân với số lần. H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước mắm? Bài giải H: Can thứ hai như thế nào so với can thứ Số lít nước mắm ở can thứ hai là: nhất? H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm 5 x 3 = 15 (l) như thế nào? Số lít nước mắm cả hai can là: - Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống. 5 + 15 = 20 (l) Đáp số: 20 l nước mắm. - 1 HS đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Thực hiện Bài 2. (Làm việc cá nhân) TL: Mai gấp được 10 cái thuyền. - Gọi 1 HS đọc đề bài. TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái - Yêu cầu HS phân tích đề bài : thuyền. H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền? TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được. H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào so với Mai? TL: Phải biết số thuyền của mỗi bạn gấp được. H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp được. Số thuyền của bạn Nam chưa
- H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp được biết. ta phải biết những gì? TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? Số được trừ đi 3. thuyền của bạn nào chưa biết? - HS chú ý. H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp - HS làm việc nhóm đôi. được ta làm thế nào? - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. Tóm tắt - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào phiếu 10 cái thuyền học tập nhóm. Mai : ? cái - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 3 cái thuyền nhau. Nam: Bài giải Số thuyền Nam gấp được là: 10 - 3 = 7 (cái thuyền) - GV nhận xét, tuyên dương. Số thuyền cả hai bạn gấp được là: 10 + 7 = 17 (cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền Hoạt động Vận dụng TL: Bài toán giải bằng hai bước tính - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. - HS trả lời. + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có gì khác với các bài toán chúng ta đã học? + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường có - HS trả lời. mấy câu trả lời và mấy phép tính? => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ - HS lắng nghe. là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần
- đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................................ Tự nhiên xã và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa.
- - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối Tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi - HS trả lời: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng công là gì nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc sản xuất thủ công ? sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con - GV Nhận xét, tuyên dương. người. - GV giới thiệu bài vào bài mới: + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre đan, trang Đông Hồ, nón, ... Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công - HS nghe nghiệp. - HS lắng nghe. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công - HS nhắc lại tên bài, ghi vở nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học - HS quan sát và thảo luận 4. ngày hôm nay - Đại diện nhóm trình bày: Hoạt động Khám phá Tên hoạt HĐ1. Hoạt động sản xuất công nghiệp Hình động công Sản phẩm - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS nghiệp thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: 12 Chế biến Thực phẩm Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công thực phẩm đóng hộp (thịt nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó hộp, cá) làm ra sản phẩm gì 13 Sản xuất Gang, thép, sắt Hình Tên hoạt động Sản phẩm gang thép công nghiệp 14 Dệt may Vải, quần áo 12
- 13 15 Khai thác Dầu thô 14 dầu 15 - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. HĐ2. Lợi ích của một số hoạt động sản xuất công nghiệp. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: - HS thảo luận nhóm 4 Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các sản phẩm công nghiệp ở trong hình. - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm Hình 16 Lợi ích của sản phẩm khác nghe và bổ sung - GV NX - GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi - HS nghe ích gì? - GV NX và chốt: - HS trả lời Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm - HS nghe và ghi nhớ đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. 3. Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công - HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh mà em biết -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. - HS nói tiếp nêu - Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của - HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin hoạt động đó. - 1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động - GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản sản xuất công nghiệp ở địa phương em xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực theo gợi ý sau sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và
- sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản thực hiện nhiệm vụ. xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà - HS quan sát máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác - HS nghe khoáng san, công nghiệp năng lượng, công - Đại diện nhóm trình bày. nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. thực phẩm... Tình huống 1: Tình huống: Một bạn Hoạt động Vận dụng nam phát hiện ra em gái của mình đã xé 1.Kể tên một số hoạt động sản xuất công vở trắng để lấy giấy gấp máy bay làm đồ nghiệp ở địa phương chơi. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1 Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS nên sử dụng giấy trắng để gấp máy bay thảo luận nhóm trong 5 phút. vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới, như thế + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất là không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy đã công nghiệp qua sử dụng để gấp máy bay hay làm đồ + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó chơi. + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính xác thông tin nhất. - HS lắng nghe. - Mời đại diện nhóm trình bày - 1-2 HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. 2. Xử lí tình huống - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: + Mọi người trong hình đang ở đâu? + Tình huống gì đang diễn ra? + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? - Mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN
- I. Yêu cầu cần đạt: - Mở rộng vốn từ về người thân. - Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm (báo hiệu phần liệt kê; báo hiệu phần giải thích). - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Cũng cố bài tập phân biệt, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - HS thực hiện + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng - HS lắng nghe đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại - Bên nội: Bác, O, .. HS hoạt đông theo nhóm 2 - Bên ngoại: Dì, cậu, .. GV tổ chức cho HS tìm GV và HS nhận xét HS chia sẻ trước lớp. Bài 2: Gạch chân dưới các từ ngữ chỉ tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu: HS chia sẻ trước lớp. đùm bọc; quan tâm; chăm lo; đoàn kết; che chở Bài 3. Đặt câu kể theo yêu cầu sau a. 1 câu giới thiệu về một người bạn cùng HS đặt câu theo yêu cầu lớp em. HS chia sẻ trước lớp. b.1 câu nêu hoạt động một người thân của em,
- c.1 câu nêu đặc điểm một bông hoa. HS đọc yêu cầu bài Bài 4: Em hãy điền dấu chấm và dấu hai HS thảo luận N2 đặt dấu chấm, dấu chấm thích hợp vào chỗ trống dưới đây: hai chấm đúng theo yêu cầu. Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế HS chia sẻ trước lớp giới, Đác – uyn vẫn không ngừng học ( ) Có lần cha còn miệt mài đọc sách giữa đêm khuya, con của Đác – uyn hỏi ( ) “Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa cho mệt.?” Đác – uyn ôn tồn đáp ( ) “Bác học không có nghĩa là ngừng hoc.” HS tìm các từ ngữ theo yêu cầu bài - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung HS chia sẻ Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh, tìm đúng các từ ngữ sau: Tìm từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng: Hs thi nhau tìm từ GV hướng dẫn mẫu cho HS HS lắng nghe Ví dụ: Cô chú; - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương Hs tìm được nhiều từ IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: NGHE – VIẾT: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên”. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. nghỉu, ỉu xìu ... + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa + Trả lời: con cừu vần ưu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá 1. Nghe - Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về - HS lắng nghe. cảm nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng ông bà và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách đó. - GV đọc toàn đoạn văn - Mời 1 HS đọc lại đoạn văn - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 1 HS đọc đoạn văn. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. - HS lắng nghe. + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn.
- + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - HS nghe 2a. Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa tìm được (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. -GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước - 1 HS đọc yêu cầu bài. lên màn hình. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ yêu cầu. được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. - Kết quả: + xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, siêu nhân, siêu thị + sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi gấc, xôi ngô, xôi vò - Mời đại diện nhóm trình bày. + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi - GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã + lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, xử ghép được. phạt, xử sự - GV nhận xét và khen HS - Các nhóm nhận xét. 2b. Tìm tiếng chứa vần uôn hay uông thay - HS nghe vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - 2-3 HSH đọc câu mình đặt. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự - HS nghe
- đọc thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và sau ô trống để tìm tiếng còn thiếu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt đáp án - 1 HS đọc yêu cầu. Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. cuốn phăng những đám lá rụng và thổi ttung chúng lên không trung. Bụi bay cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau muống đang hái dở, cuống - 2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp nhận xét, quýt chạy đi lùa gà vịt vào chuồng. góp ý - HS nghe và sửa sai (nếu có) - Đại diện các nhóm trình bày Hoạt động Vận dụng - HS lắng nghe để lựa chọn. - GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp: + HS làm một tấm thiệp nhỏ. Trang trí bằng cách vẽ, cắt, dán ... Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm sóc, yêu thương em thế nào? Em cảm - HS thực hiện thấy thế nào về người thân đó? - Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện tình cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với người thân. Sau đó, chia sẻ với người thân - HS nghe tấm thiệp đã làm - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn đáp án. - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng. Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ? - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc. - Gọi 1 HS đọc đề. TL: Bài toán cho biết buổi sáng bán được 10
- H: Bài toán cho biết gì? máy tính, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 4 máy tính. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai hai buổi bán được bao nhiêu máy tính? - HS quan sát.10 máy tính - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. Tóm tắt Buổi sáng: ? máy 4 H: Muốn tìm được số máy tính cả hai buổi Buổi chiều: tính máy bán được, ta phải làm gì trước? H: Muốn tìm được số máy tính buổi chiều tính bán được, ta làm sao? H: Vậy để tìm được số máy tính cả hai buổi cửa hàng bán được, ta làm như thế nào? TL: Tính số máy tính buổi chiều bán được - Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào trước. vở. TL: Thực hiện phép tính trừ. - Gọi HS nhận xét. Lấy 10 - 4 = 6 (máy tính) - GV nhận xét, kết luận. TL: Thực hiện phép tính cộng. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS lên bảng làm bài: - Gọi HS đọc đề bài. Bài giải * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách Số máy tính buổi chiều bán được là: giải. 10 - 4 = 6 (máy tính) Số máy tính cả hai buổi bán được là: - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài trên bảng nhóm. 10 + 6 = 16 (máy tính) - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 16 máy tính - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài - HS nhận xét. trên bảng. - HS lắng nghe. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc. - Gọi 1 HS đọc đề.
- - Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và đưa ra đề cho bài toán trong thời gian 3 phút. - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán. TL: Bài toán cho biết đường gấp khúc ABC có AB = 9cm, đoạn BC dài gấp 2 lần đoạn AB. TL: Bài toán hỏi đường gấp khúc ABC dài - Gọi HS nhận xét. bao nhiêu xăng - ti - mét? - GV nêu: Muốn biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg thì trước hết ta phải biết mỗi bao - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào vở. nặng bao nhiêu kg. - 1, 2 HS nhận xét. - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 phút - HS theo dõi. và trình bày bài giải của nhóm mình. - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét. - 1 HS đọc. - HS chia nhóm và thảo luận - Đại diện 1 HS trình bày: Bao ngô cân nặng 30kg, bao gạo cân nặng hơn bao ngô 10 kg. Hỏi cả hai bao cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? - Nhận xét. - HS trình bày: Bài giải Bao gạo cân nặng là: 30 + 10 = 40 (kg) Cả hai bao cân nặng là: 30 + 40 = 70 (kg) Đáp số: 70kg

