Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

docx 53 trang Kim Bảo 15/05/2026 660
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huyen.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU NGHỀ THỦ CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG EM GÓC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết được một số nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biêt được góc truyền thống của nhà trường, cách sử dụng và ý nghĩa của góc. - Nhận biết được một số nghề đặc trưng xưa như: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ..... - Nhận biết được một số hình ảnh trong góc truyền thống - Biết giữ gìn nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biết bảo vệ các góc học tập trong nhà trường, - Giáo dục HS tình yêu quê hương đất qua các hình ảnh lịch sử, dịa chỉ đỏ của đất nước Việt Nam.và quý trọng nghề thủ công ông cha để lại cũng như góc truyền thống nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc và lời bài hát: Quê hương em tươi đẹp. - Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường hát bài: - Khởi động theo nhạc Quê hương tươi đẹp - Lắng nghe 9aFh4 - Dẫn vào giới thiệu
  2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động 1: Giới thiệu một số nghề thủ công của địa phương em - HS trả lời tự do 1: Giới thiệu các nghề thủ công của địa phương *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Lắng nghe, quan sát VD: ? Bạn nào biết quê hương Thị trấn Tiên - Nhắc lại Điền ta có những nghề thủ công truyền thống - 2 - 3 HS nêu lại tên nghề nào mà em biết.... HS1: nghề làm nón ở Tiền Giáp Gv cho hs TL HS2: chằm tơi ở Bảo Kệ (làm che GV lần lượt giới thiệu tên một số nghề cụ mưa,làm áo ấm chống rét ) thể: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề HS3: mộc nề ở Võ Phấn rèn đúc công cụ . HS4: rèn đúc ở Văn Trường GV chốt: Người dân Tiên Điền xưa tỏ rõ thông minh, tài trí với truyền thống cần cù, hiếu học đã sáng tạo ra nhiều nghề thủ công truyền thống như làm tơi nón, nghề mộc, nề ,chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ. Các nghề - Nghe GV giới thiệu thủ công ở Tiên Điền được phân bố vùng phát triển rất rõ ràng, nghề làm nón ở Tiền Giáp nay gọi là Thuận Mỹ, chằm tơi ở Bảo Kệ nay gọi là Minh Quang, mộc nề ở Võ Phấn nay là Hồng Lam và Phong Giang, rèn đúc ở Văn Trường nay là khối 4 thị trấn Nghi Xuân. Nghề làm tơi, nón ở Tiên Điền phát triển khá sớm và đã đi vào thơ của Đại thi hào Nguyễn Du với tác phẩm “Thác lời trai - HS nhắc lại phường nón Tiên Điền gửi gái phường vải Trường Lưu” Xưa làng nghề tơi, nón Tiên Điền có tổ chức phường hội, cùng nhau xây dựng khối đoàn kết cộng đồng để bảo tồn, phát triển nghề nghiệp. Thời Lê, làng nghề sản xuất nón nhập hàng cho triều đình phục vụ quân đội. Đặc biệt ở Tiên Điền, tơi còn được sĩ tử dùng làm lều chõng vào mùa thi
  3. cử 2: Giới thiệu hình ảnh các nghề thủ công của địa phương (chiếu hình ảnh) - Chiếu các hình ảnh của từng nghề cho HS - HS thực hiện dưới sự h/d của thấy GVCN. Chẳng hạn: - HS xem các hình ảnh nghề thủ công a, Đây là ảnh làm nón, .... truyền thống. ? Các em thấy nghề truyền thống của đia phương mình như thế nào? ? Qua nghe gv giới thiệu nghề truyền thống địa phương chúng ta cần phải làm gì? * Làng nghề ở Tiên Điền hôm nay chỉ tồn tại thợ mộc, thợ nề và vài ba nhà làm nghề hàng mã. Các làng nghề chằm tơi Bảo Kệ, lợp nón Tiền Giáp, rèn đúc đồ Đồng, đồ Nhôm Văn Trường ...... Hoạt động 2: Giới thiệu góc truyền thống của nhà trường Gv chiếu hình ảnh và tương tác cùng HS - HSTL: Rất phong phú, đa dạng ? Các e thấy các hình ảnh này ở đâu trong ngôi trường chúng ta? - Yêu quý, trân trọng nghề ông cha để H1 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn lại. nói lên với chúng ta điều gì? - Giữ gìn và khôi phục nghề truyền - Gv cho Hs chia sẻ thống ? Để tỏ lòng biết ơn Bác Hồ kính yêu của - HS lắng nghe chúng ta với các anh hùng liệt sĩ đã ngả - HS lắng nghe xuống nhưng hồn còn sống mãi với đất - HS trải nghiệm nếu có điều kiện nước, nơi các anh chảy từng dòng máu đỏ - HS lắng nghe để bảo vệ tổ quốc , chúng ta phải làm gì - Hình ảnh ở góc truyền thống của nhà H2 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn trường. nói lên với chúng ta điều gì? H1: Lưu giữ những hình ảnh của vị ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta cha già của dân tộc VN. Đó chính là
  4. điều gì? Bác Hồ kính yêu của chúng ta, Người đã nuôi chí lớn yêu nước từ nhỏ....cho đến khi Bác ra đi tìm dường cứu nước trên bến nhà Rồng vào ngày 5/6/1911. Hình ảnh Bác đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN , hình ảnh Bác với các ... - HS lần lươt trả lời Hình ảnh Tự hào một giải Non sông VN . H2: Khi chúng đến với góc truyền thống này chúng ta sẽ được tái hiện lại: Tự hào một dải non sông của đất nước Việt Nam thu nhỏ qua tấm bản H3 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn đồ Việt Nam....Biết được các di tích nói lên với chúng ta điều gì? lịch sử, ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta - Hình ảnh Một thoáng quê hương điều gì? Việt Nam H3: Lưu giữ những nét văn hoá giá trị ? Cần làm gì để bảo vệ nát văn hoá ? của cha ông ta để lại với các làng nghề truyền thống... Gv chốt: Đến với góc truyền thống của nhà Gìn giữ bản sắc văn hoá Việt các lễ trường các em sẽ được trải nghiệm, được hội như lễ hội đi cà kheo, bảo tồn các học tập nhiều điều thú vị, thêm yêu lịch sử làn điệu dân ca như ca trù Cổ Đạm, nước nhà, yêu nét văn hoá quê hương VN. quan họ Bắc Ninh... Giữ nét truyền Hoạt động vận dụng: thống ngày Tết Nguyên Đán đầu năm - Hôm nay em học được những gì? đi.... + Kết thúc tiết học, sau giờ ra chơi GVCN - HS chia sẻ cho HS tham quan Góc truyền thống nhà trường nhất là HS lớp 1 + Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm tham quan (nếu có điều kiện) - GV nhận xét giờ học, dặn dò. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt
  5. BÀI 5: ĐỌC: NHẬT KÍ TẬP BƠI. NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN (TIẾT 1+ 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - GV vận động theo nhạc bài: Nhà mình đi biển - Lớp vận động - Bài hát có tên là gì? - Em đã tắm biển bao giờ chưa? - Khi tắm biển em cần chuẩn bị gì? - 1 SH nêu trước lớp - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
  6. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2- 3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn - HS luyện đọc theo nhóm 3. bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi tronghỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được chuẩn bị những gì? + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, + Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu bạn ý được mẹ chuẩn bị cho đến bể bơi? kính và mũ bơi + Đầu tiên bạn ấy phấn khích + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? (vì có đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng các từ bơi mà vẫn chưa thở được liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), cuối dưới nước) cùng . + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, + Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau bơi? khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung
  7. tăng như một con cá. + HS lắng nghe + Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống ếch và cá. Hoặc + Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao? có thể nêu ý kiến khác: Bạn - GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế ấy nhận ra mặc dù học bơi rất nào khi biết bơi/ không biết bơi khó nhưng bạn ấy vẫn học Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi thành công để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng + HS trả lời TIẾT 2 Hoạt động Khởi động: HS nêu lợi ích của việc biết bơi - Học sinh nêu GV chiếu cho học một số video học sinh học bơi Hoạt động Luyện tập - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - Luyện đọc lại theo nhóm Nói và nghe: Một buổi tập luyện - Các nhóm HS thi đọc Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Một - Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có thêm buổi tập luyện gợi ý về các hoạt động tập luyện + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS quan sát tranh: Các bạn - Gọi HS trình bày trước lớp. nhỏ đang thả diều, tập múa, - GV nhận xét, tuyên dương. đá bóng, tập vẽ Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về buổi tập - HS sinh hoạt nhóm và kể về luyện đó? một buổi tập luyệ của mình - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc - GV cho HS làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện - Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích HS nêu - HS trình bày trước lớp, HS cảm xúc tích cực. khác có thể nêu câu hỏi. Sau - GV nhận xét, tuyên dương. đó đổi vai HS khác trình bày. Hoạt động Vận dụng
  8. - GV tổ chức vận dụng kiến thức bài học vào tực - HS tham gia để vận dụng tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Tổ chức trò chơi: Đố bạn tiễn. - Học sinh nêu những việc cần làm trước khi bơi + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. ____________________________________ Toán BẢNG NHÂN 4 I. Yêu cầu cần đạt: - Hình thành được bảng nhân 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề thông qua hoạt động khám phá, luyện tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Tiếp sức viết bảng - HS tham gia trò chơi nhân 3 để khởi động bài học. Từ phép tính 3 x 4 = 12=> 4 x 3 =? - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám quá a/. Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi - HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4 chong chóng có mấy cánh? cánh.
  9. - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 - HS nghe cánh. Hỏi 3 chong chóng có bao nhiêu cánh? - GV hỏi: - HS trả lời + Muốn tìm 3 chong chóng có bao nhiêu + .. 4 x 3 cánh ta làm phép tính gì? + 4 x 3 = ? + 4 x 3 = 12 * Quan bài toán, các em đã biết cách tính Vì 4+4+4=12 nên 4 x 3 = 12 được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 - HS nghe x 5 = 20 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép - HS trả lời nhân: + 4 x 1 = 4 + 4 x 1 = ? + 4 x 2 = ? + 4 x 2 = 8 + Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta x 2 được kết quả của 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết - HS viết các kết quả còn thiếu trong quả của 4 x 3 bảng - GV Nhận xét, tuyên dương Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe Bài 2: Số?
  10. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b số còn thiếu Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm nêu kết quả a/ 16; 20; 28; 36 b/ 28; 24; 16; 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn - 1HS giải thích: thiếu Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị - HS nghe - GV nhận xét -1HS đọc bài toán Bài 3 - HS trả lời: - GV mời HS đọc bài toán + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe - GV hỏi: + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh - GV yêu cầu HS làm bài vào vở xe? - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS làm vào vở. nhau. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số bánh xe của 8 ô tô là: 4 x 8 = 32 (bánh xe) Đáp số:32 bánh xe - HS quan sát và nhận xét bài bạn Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng cách thực hiện - HS tham gia để vận dụng kiến thức các bài toán gắn thực tế. đã học vào thực tiễn. VD 1: Một ô tô có 4 bánh xe. Hỏi 6 ô tô có - HS trả lời: 4 x 6 = 24 bao nhiêu bánh xe? - Trả lời IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. _____________________________________ Chiều: Tự nhiên và xã hội
  11. PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi. - Tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội + Trả lời: Bài hát nói về công việc dung gì? cứu hỏa của các chú lính cứu hỏa. + Trả lời: Dập tắt các đám cháy, + Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì? giảm thiểu thiệt hại về người và tài - GV Nhận xét, tuyên dương. sản. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu tình huống sau. bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày:
  12. + Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga. + Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng bếp rồi báo cho người + Vì sao lại xử lí như vậy? lớn vì em đã được học cách xử lí khi - GV mời các HS khác nhận xét. bếp ga có mùi ga. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga. Hoạt động 2. Những việc nên và không nên - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc bài và tiến hành thảo luận. nhóm 4) - Đại diện các nhóm trình bày: - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mẹ về mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày việc để vật dễ cháy xa nơi bếp nấu kết quả. (bình xịt côn trùng) và nhắc mẹ đã tắt + Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy bếp ga trước khi ra khỏi nhà chưa. nội dung gì? + Vì các bạn đã được tìm hiểu về + Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy? phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. Hoạt động Vận dụng: Hoạt động 3.Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy.(Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến bài và tiến hành thảo luận. hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Phòng cháy bằng cách: Không để
  13. + Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp gia đình nhà mình. khi nấu xong, ngắt nguồn điện khi + Nêu cách xử lí khi gặp cháy. không sử dụng,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Thấy có đám cháy thì kêu cứu và - GV nhận xét chung, tuyên dương. tìm cách thoát nhanh khỏi đám cháy. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. _____________________________________ Luyện Tiếng việt ÔN LUYỆN: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT HOẠT ĐỘNG ĐÃ LÀM CÙNG NGƯỜI THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: - Viết đoạn 3 - 4 câu kể lại một hoạt động em đã làm cùng với người thân (VD: làm vườn, nấu ăn, ) - Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình., học sinh biết sử dụng các từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm . - Củng cố kĩ năng viết đoạn văn, cách dùng từ ngữ, diễn đạt ý câu văn, cách trình bày đoạn văn. - Biết yêu quý tham gia hoạt động người thân của mình - Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát: Ba ngọn nến lung - HS thực hiện linh - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - HS thảo luận nhóm đôi - Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ - Đại diện một số nhóm kể lại việc năng giúp học sinh viết đoạn văn làm, hoạt động em đã làm ở nhà cùng Hoạt động Thực hành luyện tập. người thân Hoạt động Luyện tập
  14. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết đoạn văn ( HS dựa vào gợi ý của giáo viên để trả Nhóm đôi ) lời câu hỏi - 1 HS theo cặp kể lại các việc em đã làm cùng người thân HS tự kể với bạn trong nhóm Gọi 1 số cặp nêu trước lớp - HS thảo luận nhóm đôi Dựa theo các gợi ý: - Đại diện một số nhóm kể lại việc - Giới thiệu thời gian, địa điểm, người tham làm, hoạt động em đã làm ở nhà cùng gia hoạt động. người thân - Nêu diễn biến của hoạt động (việc đầu tiên, việc tiếp theo, việc cuối cùng). HS dựa vào gợi ý của giáo viên để trả - Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em khi hoàn lời câu hỏi thành công việc đó cùng người thân trong HS thảo luận và chia sẻ gia đình. HS thảo luận và chia sẻ - GV: Yêu cầu HS diễn biến của hoạt động, đầu tiên em làm việc gì? Làm việc đó với ai? Việc cuối cùng em cùng người thân làm gì.? HS viết bài Sau khi hoàn thành hoạt động đó thái độ của em như thế nào.? Em khi cùng người thâm tham gia hoạt động em có vui không? Gọi HS đọc đoạn văn trước lớp - GV lưu ý: Sắp xếp các ý trong khi viết đoạn văn - HS đánh dấu bài tập cần làm vào Chú ý cách dùng từ và diễn đạt. vở. Cách trình bày đoạn văn, cách viết từng câu, - HS làm bài đầu câu viết hoa, dấu chấm câu khi kết thúc câu Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn văn HS chia sẻ nội dung bài trước lớp vào vở. ( Cá nhân) - 1 HS lên chia sẻ. - GV cho HS làm bài trong vòng 10 phút. - HS sửa lại đoạn văn sau khi được - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi các bạn và GV tư vấn học cho HS; chấm chữa bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả - HS làm xong bài GV gọi HS đọc bài - HS đọc bài. Hoạt động 3: Chữa bài ( Cá nhân) - HS tham khảo bài văn, cách trình - GV Gọi 1 HS lên chia sẻ trước lớp. bày, cách dùng từ, diễn đạt
  15. Gv khuyến khích HS nêu cảm xúc tích cực. - GV nhận xét, tuyên dương HS lắng nghe - GV nhận xét bổ sung. - GV đọc đoạn văn cho HS tham khảo Hoạt động Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại bài văn HS lắng nghe + Em nêu suy nghĩ của mình sau khi cùng HS trả lời người thân tham gia hoạt động.? GV hệ thống bài: Dặn học sinh cách trình bày đoạn văn - Nhận xét giờ học. - Luyện viết đoạn văn IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 5: NGHE – VIẾT: MẶT TRỜI NHỎ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ - HS hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá
  16. nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về - HS lắng nghe. một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng - HS lắng nghe. của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi - 4 HS đọc nối tiếp nhau. đàn, tu hú kêu.... - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS viết bài. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than - HS nghe, dò bài. cuối câu. - HS đổi vở dò bài cho nhau. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. yêu cầu. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - Kết quả: - GV nhận xét chung. Vui sao đàn nghé con Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô Miệng chúng cười mủm mỉm vuông Mắt chúng ngơ ngác tròn - GV mời HS nêu yêu cầu. Nhìn tay người giơ đếm - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu - Đại diện các nhóm trình bày bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4) + Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay - GV mời HS nêu yêu cầu. + Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ nghe bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của + Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ các bạn nhỏ trong tranh suy nghĩ - 1 HS làm vào bảng phụ + Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ - Treo bảng phụ chữa bài
  17. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay - HS lắng nghe để lựa chọn. + Chọn 1 số họat động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2 - 3 câu kể lại việc đã làm - HS hoàn thiện - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. _____________________________________ Toán BẢNG CHIA 4 I. Yêu cầu cần đạt: - Hình thành được bảng chia 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. - HS: Bộ đồ dùng toán 3 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 9 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36
  18. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu - HS quan sát hình phép tính tính số chấm tròn trong hình? - 1HS nêu phép tính: 4 x 6 = 24 - HS nghe - HS trả lời + .. 24 : 4 + 24 : 4 = 6 - Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia HS nghe vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? - HS trả lời + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + 4 : 4 = 2 + 24 : 4 = ? + 8 : 4 = 2 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4 Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia - HS nghe và viết các kết quả 8 : 4 = ? còn thiếu trong bảng - Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4 - GV NX, tuyên dương - HS nghe
  19. Hoạt động Thực hành luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và - HS làm vào vở viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng là: - 3; 9; 6; 8; 5 - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi - HS nghe phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính -1HS nêu mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở - HS nêu: toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn nhất Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất - HS khác nhận xét - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe Hoạt động Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số. - Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở - HS làm bài ô có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6 - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 - HS khác nhận xét hỏi: - Hs lắng nghe Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? Học sinh thảo luận N2 GV nhận xét khen HS Ta lấy tích cảu phép nhân chia cho Bài 2: Hình thức tổ chức. thừa số thì kết quả là thừa số kia - GV mời HS đọc bài toán
  20. - GV nêu câu hỏi - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả Để biết được 24 cái bánh, mỗi hộp 4 cái bánh, Học sinh lắng nghe hỏi chia được bao nhiêu hộp như thế - 1HS đọc bài toán Học sinh thảo luận N2 - Học sinh thảo luận N2 + Có 24 chiếc bánh chia vào các - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh nhau. + Hỏi được bao nhiêu hộp bánh - GV nhận xét, tuyên dương. như vậy? - HS làm vào vở. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng thức đã học vào thực tiễn. nhân 4, bảng chia 4 - HS trả lời: + Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút. mỗi hộp có bao nhiêu cái bút? + Câu 2: 24 : 4 = ? + Câu 2: 24 : 4 = 6 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. _____________________________________ Tự nhiên và xã hội: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ Ở (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Một hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. *GDĐP - GD BVMT - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại