Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN TRANG PHỤC PHÙ HỢP ĐẾN TRƯỜNG I. Yêu cầu cần : - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp khi đến trường. - Giúp HS được trải nghiệm khi được tự mình tạo ra những bộ trang phục theo sở thích của mình; HS mạnh dạn, tự tin khi được tham gia trình diễn. II. Đồ dùng dạy học: - Loa đài, tivi, máy tính. - Một bản nhạc vui nhộn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Trang phục phù hợp đến trường”. * Hoạt động 1: Khởi động - HS toàn trường cùng nhảy theo. - GV cho HS khởi động theo nền nhạc “If you're happy and you know it”. H6ATVFG - GV nhận xét. - HS chia sẻ. - GV nêu: Trang phục là gì? - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào hoạt động. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - HS quan sát. - GV mời HS cùng quan sát phần trình diễn thời trang của các bạn trên nền nhạc “Catwalk”. - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn vừa - HS trả lời rồi, em có nhận xét gì về phần trang phục của những bạn đó? + Theo em, những trang phục đó có phù hợp khi đến trường hay không? + Khi đến trường, chúng ta cần phải lựa chọn những trang phục như thế nào? + Em thấy thời tiết ngày hôm nay như thế nào? Vậy thì chúng ta cần lựa chọn trang phục nào - HS lắng nghe. phù hợp với thời tiết này?
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Việc lựa chọn trang phục phù hợp khi đến trường rất quan trọng với chúng ta, nó thể hiện được tính cách, văn hoá của một người. Khi đến trường, chúng ta được mặc những bộ đồng phục hay trang phục tự do thì cần phải chỉnh tề, trang nghiêm, lịch sự và kín đáo phù hợp với lứa tuổi học sinh. Thời tiết ngày hôm nay rất lạnh nên các em cần phải mang những trang phục giữ đủ ấm cho bản thân - HS quan sát. mình để không bị ốm nhé. Và hãy nhớ rằng chúng ta cần phải ăn mặc phù hợp với tác phong - HS trả lời. của một người học sinh trường TH thị trấn Tiên Điền góp phần tạo nên một hình ảnh thật đẹp nhé. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS quan sát phần trình diễn thời trang áo dài trên nền nhạc “Catwalk”. - GV nêu: Qua phần trình diễn áo dài vừa rồi, em cảm thấy như thế nào? Qua đó, em nhớ đến ngày gì? HS lắng nghe và trả lời + Áo dài có ý nghĩa gì đối với người Việt? + Theo em, vào những dịp nào người ta thường HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra mặc áo dài? + Em có thích mặc áo dài trong dịp Tết không? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Áo dài là một phần không thể thiếu trong những dịp Tết của người Việt, nó thể hiện được những nét đẹp truyền thống văn hoá. Chúng ta hãy lựa chọn những chiếc áo dài phù hợp với bản thân cho ngày Tết năm nay các em nhé. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . Tiếng Việt ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ. NÓI VÀ NGHE: HÀNG XÓM CỦA TẮC KÈ ( 2 T) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 - HS tham gia trò chơi Hoạt động Khởi động. + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn HS - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn trong một lớp kết” để khởi động bài học. + Trả lời: Các bạn HS trong cùng một + Câu 1: Bài hát nói đến ai? lớp biết yêu thương, quí mến, giúp đỡ + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta lẫn nhau cùng tiến bộ trong học tập điều gì? đoàn kết thân ái xứng đáng là con - GV Nhận xét, tuyên dương. ngoan trò giỏi. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ
- nhau, chốc lát, vùng cỏ,, - 2- 3 HS đọc câu dài. -Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh - HS luyện đọc theo nhóm 3. mỏng nhẹ khi điệu nhạc vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. + Vào sáng sớm, một âm thanh vang 2. Trả lời câu hỏi. lên từ đâu không rõ khiến cào cào, nhái - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu bén, chuồn chuồn chú ý. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Các bạn phát hiện ra dế than vừa - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn dang xây nhà vừa hát. cách trả lời đầy đủ câu. + Khi đế than vừa dứt lời hát, các bạn + Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán phục khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự ý? giới thiệu mình để làm quen với dế than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ than khiêm tốn chỉ nhận mình là một của các bạn với dế than rất thân mật? thợ đào đất. + Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì? + Các bạn đã xúm vào giúp dế than xây nhà. + Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than thể đỡ dế than?. hiện sự tốt bụng, thân thiện của các bạn - GV mời HS nêu nội dung bài. chuồn chuồn, nhái bén, cào cào; sự - GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với đoàn kết của những người bạn tốt; tình chúng ta những người hàng xóm là những bạn đngá quý giữ các con vật) - HS nêu theo hiểu biết của mình. người bạn tốt. Chúng ta có thể học hỏi - Luyện đọc theo nhóm nhiều điều từ họ, đồng thời cùng họ làm - Thi đọc nhóm trước lớp những công việc chung để cuộc sống tốt - Đọc đẹp hơn. Tiết 2 Hoạt động Khởi động - Học sinh vận động - Giáo viên tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài: Em yêu trường em? - Lắng nghe - Giáo viên giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành 1. Luyện đọc lại. - Luyện đọc theo nhóm - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Thi đọc nhóm trước lớp - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 2. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm - Đọc của tắc kè Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm của tắc kè + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu hỏi đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( của tắc kè Trao đổi trong nhóm để đoán nội dung câu - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội dung chuyện) câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS kể về nội dung câu chuyện trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. Nghe và kể lại câu chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể lại câu - GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS chuyện nghe - HS trình bày trước lớp, HS khác có -GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS và mời HS trả lời câu hỏi) khác trình bày. + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện đọc câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện. - GV cho HS làm việc nhóm đôi: 1 HS kể, 1HS lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai -1HS đọc yêu cầu: Em học được điều người kể, người nghe) gì qua câu chuyện -GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện +Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở - GV nhận xét, tuyên dương. đâu cũng phải tôn trọng những người Em học được điều gì sau khi nghe câu sống chuyện? xung quanh. Ta phải giữ gìn trật tự để - GV gọi HS trình bày trước lớp khong làm ảnh hưởng đến người khác. - GV nhận xét , tuyên dương Nhưng đồng thời, ta cũng biết nên biết Hoạt động Vận dụng thông cảm với hàng xóm nếu họ có lỡ - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc biệt. thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho Hàng xóm láng giềng cần biết thông học sinh. cảm tôn trọng lẫn nhau) Về nhà các em kể cho người thân nghe các câu chuyện có nhân vật em yêu thích.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... Toán TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC CÓ DẤU NGOẶC I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Làm đúng, làm - HS làm bảng con nhanh”để khởi động bài học. a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 Tính giá trị biểu thức. = 20 a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 – 200 = 83 c. 6 x 3:2 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn - HS đọc tình huống (a) trong SGK . ra cách tính giá trị của biểu thức có dấu - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng nói của giá trị biểu thức 2 x ( 3+4) Rô-bổt. - HS tính giá trị của biểu thức. 2 x ( 3+4) =2 x 7 b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của = 14 biểu thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, chẳng hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7 = 14.
- - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa - HS tính được và trình bày cách tính giá biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), trị của biểu thức, chẳng hạn: sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). a. 45: ( 5 + 4) = 45:9 Hoạt động Thực hành = 5 Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5 bàycách tính giá trị của biểu thức: = 40 a. 45: ( 5+4) c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37 b. 8 x (11 - 6) = 5 c. 42 - (42 - 5) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Lắng nghe Gv hướng dẫn. - HS làm bài tập vào vở. kiểm tra chéo. (15 + 5) : 5 = 20 : 5 - GV nhận xét, tuyên dương. = 4 Bài 2: 32 – (25 + 4) = 32 – 29 - GV hướng dẫn HS. = 3 - Yêu cầu HS tính được giá trị của 16 + (40 – 16) = 16 + 24 biểu thức ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu = 40 (nối) với sổ ghi ở bến đỗ là giá trị của 40 : (11 – 3) = 40 : 8 biểu thức đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: (15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này với bến số 4; 32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này với bến sổ 3; 16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thức này với bến sổ 40; 40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với bến số 5. - Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn
- nhát, bé nhất?...”. - HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu thức. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng tính được học vào thực tiễn. giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - HS nhắc lại. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị + HS lắng nghe và trả lời. của biểu thức số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... Tự nhiên xã hội CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đat: - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của hoa và quả - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của hoa và quả - Phân biệt được các loại hoa và quả - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có biểu hiện yêu thiên nhiên, cây cối II. Đồ dùng dạy học: - Cây, thẻ III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Tia chớp” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - GV nêu y/c: Chia lớp thành 2 đội chơi; - Hai đội viết nhanh lên bảng mỗi đội lần lượt lên viết nhanh vào bảng tên Cây có rễ cọc Cây có rễ chùm các loài cây có rễ cọc và các cây có rễ chùm. Đội nào viết được nhanh và đúng - Cả lớp nhận xét, đánh giá
- nhiều loài cây thì tháng cuộc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu các bộ phận của hoa và quả (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát H22 – 23, chỉ và nói - Học sinh quan sát tranh, trao tên các bộ phận của hoa và quả đổi,trình bày - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương; chốt - HS nhắc lại đáp án: + Các bộ phận của hoa: nhụy hoa, nhị hoa, cánh hoa, đài hoa - Một số HS lên giới thiệu trước lớp + Các bộ phận của quả: Vỏ, thịt quả, hạt - Cho HS chỉ và nói tên các bộ phận của hoa và quả trên vật thật - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm của hoa và quả (màu sắc, kích thước,...) (làm việc nhóm 4) - HS làm việc theo nhóm; QS hình - GV y/c HSQS H24-H29, kết hợp với vật trong SGK kết hợp với vật thật để so thật để so sánh về kích thước, màu sắc, hình sánh và nhận xét tổng quát về hình dạng của hoa và quả dạng, kích thước, màu sắc của hoa và quả - Đại diện các nhóm trình bày: Hoa và quả có hình dạng, kích thước, - GV mời các nhóm khác nhận xét. màu sắc khác nhau - GV nhận xét chung, tuyên dương, bổ sung và kết luận: hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu sắc rất đa dạng Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 3: Kể được một số hoa, quả khác nhau. (làm việc nhóm 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV y/c HS viết nhanh tên các loại hoa, - Học sinh viết nhanh vào phiếu
- quả mà em biết vào phiếu. - Đại diện nhóm trình bày Tên các loài hoa Tên các loại quả - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở - Học sinh lắng nghe thêm một số hoa và quả. Hoạt động Vận dụng Hoạt động 5. Tìm hiểu về thực vật (Làm việc chung cả lớp) - GV y/c HS ra vườn trường, quan sát và ghi - Học sinh cùng nhau quan sát, trao chép những gì các em QS được và viết vào đổi và ghi chép phiếu: - Một số em trình bày kết quả QS của Tên Đặc điểm mình cây Rễ Thân Lá Hoa Quả - Cả lớp nhận xét, bổ sung thêm - HS lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... _________________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Tiếp tục mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Luyện mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng để giải quyết các bài tập . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Biết một số nghề nghiệp khác nhau II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: . + Giúp học sinh củng cố kiến thức vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Tìm các từ ngữ chỉ nghề nghiệp và công việc - GV cho HS làm việc theo nhóm Bài 1: Viết các từ ngữ nói về nghề nghiệp phù hợp với các cột trong bảng. Tên nghề Người làm Công nghiệp nghề việc - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS lắng nghe. Nghề thiết kế thời - HS làm việc theo nhóm 2. trang - Đại diện nhóm trình bày Tên nghề Người Công Nghề nấu nghiệp làm việc ăn nghề Nghề thiết Thợ May Nghề viết kế thời may quần kịch bản trang áo phim Nghề nấu Đầu bếp Nấu - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. ăn ăn - GV hướng dẫn HS đọc kĩ yêu cầu bài Nghề viết Biên Viết và tìm từ chỉ người làm nghề và công kịch bản kịch kịch việc . phim bản phim + Những người làm nghề thiết kế thời - Các nhóm nhận xét, bổ sung. trang gọi là gì? Công việc hằng ngày của - HS lắng nghe. họ là gì? + Người làm nghề nấu ăn được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề viết kịch bản phim được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án.
- Hoạt động 2: Tìm từ ngữ dùng để hỏi trong câu Bài 2. Gạch chân dưới từ được dùng để hỏi trong mỗi câu dưới đây: a.Vì sao cậu thích nghề cảnh sát? - HS thảo luận theo nhóm 2. b.Anh trai cậu mấy tuổi? c.Món quà cậu tặng mẹ trong ngày sinh - Một số HS trình bày kết quả. nhật là gì? - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 a.Vì sao cậu thích nghề cảnh sát? - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài b.Anh trai cậu mấy tuổi? tập: c.Món quà cậu tặng mẹ trong + . Gạch chân dưới từ được dùng để hỏi ngày sinh nhật là gì? - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số HS trình bày kết quả - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV chốt: Các từ dùng để hỏi là: Vì - HS đọc yêu cầu bài tập 3. sao; mấy; gì - Các nhóm làm việc theo yêu Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu cầu. hỏi (làm việc cá nhân, nhóm 4). - Đại diện nhóm trình bày. Bài 3. Chuyển những câu kể dưới đây - Các nhóm nhận xét cho nhau. thành câu hỏi. + Câu a: Hưng học bài chưa? a. Hưng học bài. Hưng học bài à? b Em nhặt rau. Hưng có học bài không? c Em thích nghe chim hót. Bao giờ Hưng học bài ? d. Tiếng chim hót hay. + Câu b: Em nhặt rau chưa? . - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. Em nhặt rau à? - GV giúp HS nhớ lại cách chuyển câu kể Em có nhặt rau không? thành câu hỏi đã học. Bao giờ Em nhặt rau? - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 - Theo dõi bổ sung. thực hiện yêu cầu bài tập 3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS nghe phổ biến luật chơi. “Ai nhanh – Ai đúng”.
- - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau tìm từ chỉ nghề nghiệp và công việc của họ (Mỗi thành viên lên viết 1 từ chỉ nghề nghiệp và công việc của họ rồi về chỗ, thành viên tiếp theo trong đội - 2 đội tham gia chơi. lên viết). Trong thời gian 3 phút, đội nào - HS nhận xét.. tìm được nhiều từ ngữ và chính xác nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NGHE-VIẾT:GIÓ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút. - Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Trả lời: sáo trúc + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. - Trả lời: cái xẻng + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. - HS lắng nghe 1. Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, - HS lắng nghe.
- sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc - 4 HS đọc nối tiếp nhau. học - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách dòng ở đoạn nào - HS viết bài. - Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa - HS nghe, dò bài. tên tác giả. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - Chú ý các dấu chấm cuối câu. - Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành, tặng, sẵn sàng, vượt. - GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét chung. -HS làm việc nhóm( HS tự đọc 2. Làm bài tập a hoặc b thầm đoạn thơ chọ s/x ( câu a) - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm - Mời đại diện nhóm trình bày. việc theo yêu cầu. -GV chốt ý đúng a)Mưa rơi tí tách Mưa vẽ trên sân - Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá Hạt trước hạt sau Mưa dàn trên lá Không xô đẩy nhau Mưa rơi trắng xoá Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3.Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước( sao/xao; sào/xào) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo - Các nhóm làm việc theo yêu bởi mỗi tiếng cho trước cầu. - GV ghi thêm một số đáp án lên bảng: - Đại diện các nhóm trình bày + sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao nhãng, sao chép... +xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,... + sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,... + xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,.... - Mời đại diện nhóm trình bày.
- - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS lắng nghe để lựa chọn. - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng: + Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo tranh và câu hỏi gợi ý. + Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về câu chuyện. *GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người thân về những điều thú vị trong bài học hôm nay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính giá trị biểu thức. a. 50 :( 6+4 ) a. 50:( 6+4)= 50:10 b. 5 x (5 - 2) = 5 b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 10 - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập:
- Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi biểu thức A, B, C, D rồi xác định được - HS thực hiện tính giá trị biểu thức. biểu thức nào có giá trị lớn nhất hoặc bé - So sánh kết quả rồi kết luận. nhất. Nhận xét tuyên dương - GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu - GV chốt: thức: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4 ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc = 20 trước. B. 5 x 6 - 2=30 - 2 = 28 C. (16 +24) : 4 = 40: 4 = 10. - Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS D. 16 + 24 : 4= 16 + 6 có thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay = 22. (không phải viết thành hai bước). + Biểu thức B có giá trị lớn nhất - Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính (28); vào bảng con hoặc giấy nháp (theo hai + Biểu thức c có giá trị bé nhất bước). Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn (phân tích đế bài,tìm cách giải bài toán) - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình - HS đọc yêu cầu bài. bày - HS lắng nghe GV hướng dẫn và - Gv nhận xét, tuyên dương. phân tích đề bài, tìm cách giải bài GV chốt: toán . Bài giải - HS tóm tắt bài toán Mai còn lại sổ hộp bút là: Tóm tắt 4-2 = 2 (hộp) Có: 4 hộp bút màu Mai còn lại sổ bút màu là: Mỗi hộp: 10 bút màu 10 x 2 = 20 (chiếc bút) Cho: 2 hộp Đáp số: 20 chiếc bút màu. Còn lại: .... bút màu? - GV cũng có thể cho HS biết tính số bút - Hs làm bài tập vào vở và trình bày còn lại bằng cách tính giá trị của biểu thức bài làm. 10 x (4-2) = 20. -Nhận xét, bổ sung. Bài 3: Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS làm quen bước đầu tính chất kết hợp của
- phép cộng. - GV có thể hướng dẫn, chẳng - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài hạn: làm. Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l và 45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu lít nước mắm? Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ? - HS nhận xét bài làm của Mai và Có hai cách tính giá trị của biểu thức Nam. 64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. - HS lắng GV chốt. Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100 = 164 (Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rổi tính 55 + 45 = 100). Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45 = 164 (Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi tính 64 + 55 = 119). - HS vận dụng tính chất ở câu (a) để + GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt). tính giá trị của biểu thức. - GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + - HS làm bài tập, trình bày. 45). “Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta có 123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20) thể tính tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai = 123 + 100 số hạng sau trước, rối cộng tiếp số hạng còn = 223 lại”. 207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36) Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a = 207 + 100 để tính giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn = 307 của mỗi HS), nhưng nếu theo cách thuận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tiện hơn. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá đã học vào thực tiễn. trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - HS nhắc lại. - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của + HS lắng nghe và trả lời. biểu thức số. - Nhận xét tiết học, tuyên dương
- ....................................................................................................................................... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG ÔN CHỮ HOA M, N ( 2T) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động quên mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông tin đáng chú ý trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạntrong bài, nhận biết cách sắp xếp thông tin trong văn bản - Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa M,N. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ô quà bí mật để khởi động - HS tham gia trò chơi. bài học. + Đọc và trả lời câu hỏi: ( Ví dụ + Câu 1: Hãy đọc một bài thơ nói về những người bài Thư gửi bố ngoài đảo) canh giữ biển đảo mà em biết. + Đọc và trả lời câu hỏi: Em + Câu 2: Em hãy nêu tình cảm của mình đối với luôn yêu quý và kính trọng .... những người canh giữ biển đảo? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. 2.1. Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - 1 HS đọc toàn bài. chỗ ngắt nhịp thơ. - HS quan sát
- - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn ( 3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường. + Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến khắc - HS đọc nối tiếp theo đoạn. phục sự cố. - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếptừng đoạn. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng lượng, mưa nắng, biển lặng,, - Luyện đọc các câu dài: - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc từng đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Hải đăng phát sáng trong đêm + Câu 1: Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng? để tàu thuyền định hướng đi lại giữa đại dương..... Những ngọn hải đăng được thắp + Câu 2: Những ngọn hải đăng được thắp sáng sáng bằng điện năng lượng mặt bằng gì? trời. *GV có thể giải thích thêm : Vào những đợt mưa bão dài ngày, năng lượng yếu thì thay thế bằng máy phát điện. +( Để tàu thuyền đi lại trên biển + Câu 3: -Những người canh giữ hải đăng phải không bị mất phương hướng, làm việc vất vả ra sao? những ngọn hải đăng không bao giờ được tắt. Những người làm nhiệm vụ phải làm việc suốt ngày đêm...) +Công việc của những người canh giữ hải đăng vô cùng vất - Em có suy nghĩ gì về công việc của họ? vả, hiểm nguy ... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. - GV chốt: Công việc của những người canh giữ
- hải đăng vô cùng vất vả, hiểm nguy.Làm tốt công việc đó, những người canh giữ hải đăng đã chứng tỏ tình yêu với biển đảo, với đất nước. +Câu 4: Sắp xếp các ý theo trình tự bài đọc - GV mời HS nêu yêu cầu. -1HS nêu yêu cầu - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi -HS thảo luận theo cặp đôi - GV nhận xét và chốt ý trả lời đúng - 2HS trả lời 2.3. Luyện đọc lại - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Thực hành Luyện viết. Ôn chữ viết hoa - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. M,N. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS quan sát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết bảng con. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Viết ứng dụng - HS viết vào vở chữ hoa M,N a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Mũi Né một địa điểm du lịch nổi - HS đọc tên riêng: Mũi Né tiếng của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.- - HS lắng nghe. GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết tên riêng Mũi Né vào b. Viết câu. vở. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao ca ngợi - 1 HS đọc yêu câu: vẻ đẹp của Đồng Tháp Mười vùng đất thuộc miền Đồng Tháp Mười cò bay thẳng Tây Nam Bộ nước ta. Đó là vùng đất rộng mênh cánh. mông, sông nước dạt dào, có nhiều tôm cá. Nước Tháp Mười lóng lánh cá - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: tôm Đ,T,M, N Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS lắng nghe. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau.

