Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY 22/12 I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -. Biết ngày 22/12/1944 là ngày thành Quân đội nhân dân Việt Nam. HS hiểu về ý nghĩa của ngày 22/12 hằng năm. (Đó là cần phải có một lực lượng nòng cốt để chỉ huy cách mạng) - Chủ động, tích cực theo dõi Video để nắm một số thông tin đơn giản về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Hiểu được sự hi sinh lớn lao của lực lượng quân đội để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được bình yên. + Giáo dục quốc phòng an ninh: Biết tự hào, yêu quê hương đất nước. Có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc để tỏ lòng biết ơn những con người đứng trong đội ngũ lực lượng vũ trang. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, tivi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng học sinh cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Yêu cầu học sinh trật tự lắng nghe kế hoạch - HS lắng nghe tuần. Phần II. Hoạt động trải nghiệm Hoạt động khởi động GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát: - HS vận động theo nhạc. Chúng tôi là chiến sĩ cbkSWu2o GV nhận xét, giới thiệu hoạt động. - HS lắng nghe Hoạt động khám phá 1. Văn nghệ chào mừng ngày 22/12 - Đội dân vũ thực hiện - Cho học sinh bài dân vũ “Nối vòng tay lớn” - Lớp theo dõi 2: Xem video - GV mở Video về ngày thành lập Quân đội - HS theo dõi
- Nhân dân Việt Nam 3. Tìm hiểu ý nghĩa về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. GV nêu một hệ thống gồm 8 câu hỏi: Câu 1. Ai là người ra chỉ thị thành lập đội - HS lắng nghe và dành quyền trả lời. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (Bác Hồ) - HS Quan sát Câu 2. Đội Việt Nam Tuyên Truyền giải phóng quân được thành lập ở đâu? Vào ngày tháng năm nào? (Ngày 22/12/1944 tại xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng) Câu 3. Khi thành lập, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân khi mới thành lập có bao nhiêu chiến sĩ? (3 tiểu đội – 34 chiến sĩ) Câu 4. Ai là người chỉ huy đầu tiên của đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ? (Đại tướng Võ Nguyên Giáp) Câu 5: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đổi tên mấy lần? (4 lần) Câu 6: Tên Quân đội nhân dân Việt Nam được gọi từ năm nào? (1950) + 15/5/1945, mang tên Việt Nam Giải phóng quân + Sau cách mạng tháng 8 Việt Nam Giải phóng quân được đổi tên thành Vệ Quốc quân. + Năm 1946, Vệ Quốc quân đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam. + Năm 1950, đổi tên thành Quân đội nhân dân Việt Nam. Câu 7. Nêu một sự kiện tiêu biểu sau khi - HS lắng nghe. thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân? (Cách mạng tháng 8 năm 1945; Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập; Chiến thắng Điện Biên Phủ, ) - HS lắng nghe. - Chiếu cho HS xem một vài hình ảnh về: + Bác Hồ và Đại tướng Võ Nguyên Giáp. - HS thực hành. + Cách mạng tháng 8 (1945)
- + Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) + Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972) + Chiến dịch Hồ Chí Minh – thống nhất đất nước (1975) Câu 8. Em có thể làm một động tác giống tác phong của các chú bộ đội không? Hoạt động Luyện tập GV chiếu cho HS một số hình ảnh của lực lượng quân đội trong thời bình. (Giải thích về tầm quan trọng của lực lượng nòng cốt để bảo vệ tổ quốc.) + Hình ảnh 1: Bộ đội cùng nhân dân chống lũ + Hình ảnh 2: Bộ đội trong thời kì Covid + Hình ảnh 3: Bộ đội giúp nhân dân gặt lúa, lợp nhà, + Hình ảnh 4: Bộ đội diễn tập trong thời bình. - Chia sẻ với HS về thông tin của 12 chiến sĩ vừa hi sinh ngày 02/12/2024 trong một lần diễn tập tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Hoạt động Vận dụng * GD Quốc phòng an ninh - Được xem những hình ảnh này các em cảm - Rất tự hào về quê hương, đất nước thấy như thế nào? tự hào về lực lượng Quân đội của - Chúng ta được sống trên một đất nước hoà nước nhà. bình, không còn chiến tranh. Để biết ơn điều đó Chăm chỉ học tập, các em cần làm gì? . - Cần chăm ngoan, học giỏi như lời Bác Hồ dạy HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM. NÓI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”.
- - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao. Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi II. Các hoạt động dạy học chú yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - HS tham gia khơi động - GV tổ chức cho HS hát bài Chiếc áo mùa đông. - Học sinh trả lời H: Bài hát nhắc đến điều gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân - 1 HS đọc toàn bài. vật - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người - HS đọc nối tiếp theo đoạn. cần áo ấm - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho mọi người - 2-3 HS đọc câu dài. + Đoạn 4: Còn lại.
- - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn kim,.. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - Các em làm việc theo nhóm. Từng hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. em phát biểu ý kiến của mình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên bằng cách nào? người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay xuống ao. + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì may áo ấm? gió sẽ không thổi bay được ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc ).Cho Hs giải nghĩa về tổ chim ổ dộc + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói đã đóng góp gì vào việc làm ra những khả năng, những đóng góp của mình chiếc áo ấm? vào công việc làm ra những chiếc áo M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để ấm cho cư dân trong rừng. làm kim may áo. - GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có + Qua câu chuyện em học được bài 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật học: Trước một việc khó, hãy sử dụng để nói về khả năng, những đóng góp của sức mạnh và trí tuệ của tập thể. mình vào công việc làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu + Em rút ra được bài học: Cần phải chuyện? Vì sao? đoàn kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh + Câu 5: Em học được điều gì qua câu
- chuyện trên? - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em - Các nhóm thi đọc hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động - Giáo viên tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài: Bài thể dục buổi sáng - Vận động theo nhạc - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập 1: Luyện đọc lại. - Lắng nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm - Học sinh đọc - Đọc theo nhóm - HS xung phong đọc trước lớp - Thi đọc - Nhận xét. 2. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm dung. tài - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp theo cặp hay học nhóm? Vì sao? hay học nhóm? Vì sao? - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em - Gọi HS trình bày trước lớp. thích học cá nhân, học theo cặp hay - GV nận xét, tuyên dương. học nhóm? Vì sao? - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm - HS trình kể về một hoạt động tập thể đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và mà em đã tham gia suy nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham gia - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bài học vào tực - HS tham gia để vận dụng kiến thức tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em - HS quan sát video. thấy vui và kể cho người thân =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp + Trả lời các câu hỏi.
- công, góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (TIẾT1) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV tổ chức trò chơi để kết nối bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 243 162 4 2 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. 486 648 - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, - HS đọc lời đối thoại Việt - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài - HS tìm hiểu bài toán toán bằng cách sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - GV y/c hs làm việc nhóm 4 thực hiện - HS thảo luận nhóm 4 (3p)
- tương tự như chia số có 2 chữ số cho số có - Các nhóm chia sẻ 1 chữ số 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1 11 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5, viết 5 10 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. 12 - Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 6, 12 viết 6 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0 0 312 : 2 = 156 ( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ? 156 5 15 31 06 5 1 156 : 5 = 31 ( dư 1) Hoạt động luyện tập Bài 1: Tính - HS làm bài và trình bày kết quả 381 3 554 4 625 5 237 5 428 6 371 7 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách làm - HS đọc bài toán và phân tích - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm bài: phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải Cửa hàng đã đóng số hộp táo là: 354: 6 = 59 ( hộp) Đáp số: 59 hộp táo
- - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? - HS làm việc theo nhóm và trình bày - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc kết quả: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 144m : 3= 48m; nhau. 264 phút : 8= 33 phút; - GV nhận xét, tuyên dương. 312ml : 6 = 52 ml; 552g: 4 = 138g Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức nêu các bài toán thực tế đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________ Chiều Tự nhiên xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại . - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các thực vật khác nhau. - Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây - Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi - Một số cây thật; thẻ tên cây III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV mở bài hát “Em yêu cây xanh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát muốn nói trồng cây xanh sẽ mang lại cho con người nhiều lợi ích: có bóng mát, hoa thơm, trái ngọt,...
- + Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây + HS dựa trên kinh nghiệm của bản khác nhau. Em thích cây nào? Vì sao? thân để TLCH - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yc HĐ. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS quan sát H1 và vận dụng - HS quan sát H1, trao đổi theo yc: vốn hiểu biết của mình để trao đổi theo yc Các bạn rong hình đang QS những HĐ cây nào? Nêu đặc điểm của một số cây trong hình. - Đại diện một số em trình bày - GV mời các nhóm trình bày, HS khác nhận xét. H: Ngoài các cây trong hình, em còn biết - Một số HS trình bày những cây nào? Nêu dặc điểm của một số - HS nhận xét ý kiến của bạn. cây em biết - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. Thực vật rất đa dạng, các loại cây khác - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 nhau có những đặc điểm khác nhau Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm (làm việc nhóm 4) - GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. Y/C - Học sinh làm việc nhóm 4, quan sát các nhóm quan sát, nêu đặc điểm của từng và thảo luận. loại rễ cây. Kết hợp quan sát H2 để nêu tên từng loại rễ. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm; gọi đại diện các nhóm trình bày. + Rễ cây có 2 loại chính: rễ cọc và rễ H: Vậy rễ cây có mấy loại chính? chùm - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Rễ cây có 2 loại chính đó là rễ cọc và rễ chùm - HS kể tên các loài cây - Cho HS nêu tên một số loài cây có rễ cọc và rễ chùm - HS quan sát và nêu: rễ cây trầu - Cho HS quan sát thêm rễ cây trầu không, không mộc từ thân cây nhận xét về cách mọc của rễ - Hs kể tên thêm một số cây có rễ => GV giới thiệu: rễ cây trầu không gọi là phụ: cây đa, cây si rễ phụ - HS quan sát và nhận xét: cà rốt có rễ
- phình to thành củ - Cho HS quan sát củ cà rốt và nhận xét - HS kể tên các cây rẽ phình to thành => GV giới thiệu: có một số cây rễ phình to củ:củ cải, củ đậu,... thành củ - GV tổng hợp nội dung Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách mọc và - HS làm việc theo nhóm: quan sát, các đặc điểm của thân cây thảo luận và trình bày: - GV yêu cầu các nhóm QS H3 – H10: Kể + Cây thân mọc đứng: cây mít, cây tên các loài cây, nêu cách mọc và đặc điểm lúa về màu sắc, hình dạng, kích thước của cây + Cây thân leo: dưa chuột (dùng phiếu) + Cây thân bò: dưa hấu - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm QS, + Cây thân cứng: cây mít thảo luận và hoàn thành phiếu + Cây thân mềm: dưa chuột, dưa hấu, Tên Thân Thân Thân Thân Thân cây lúa cây đứng leo bò cứng mềm + Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác nhau - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhắc lại - GV nhận xét, chốt ND: - Kể tên thêm một số loài cây có thân + Cây có 3 cách mọc: mọc đứng, mọc leo, cứng, thân mềm, mọc đứng, mọc bò, mọc bò mọc leo + Có 2 loại thân cây: Thân cứng (thân gỗ), thân mềm (thân thảo) + Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác nhau Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành phân biệt các loại rễ cây (nhóm 4) - GV y/c HS đưa các cây đã sưu tầm được, - Học sinh đưa các cây sưu tầm được xếp các cây theo 4 nhóm: cây có rễ cọc, cây đặt lên bàn và xếp các cây theo 4 có rễ chùm, cây có rễ phụ, cây có rễ phình nhóm to thành củ. - GV theo dõi các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: - Gọi đại diện một số nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe luật chơi. + Chia lớp thành 2 đội chơi; phát cho mỗi - Lớp chia thành 2 đội và nhận thẻ bạn ở mỗi đội chơi 1 tấm thẻ có ghi tên 1 - Lần lượt từng HS của mỗi đội chạy
- loài cây lên gắn thẻ vào bảng + Y/C 2 đội chơi lần lượt lên gắn thẻ có ghi tên các loài cây vào bảng có 2 nhóm: thân - Cả lớp cùng kiểm tra, đánh giá gỗ và thân thảo Đội nào gắn nhanh và đúng thì đội đó thắng cuộc - GV khuyến khích cả lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________ Luyện Toán LUYỆN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN I. Yêu cầu cần đạt: - Nắm được các bước giải bài toán: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát bài Em yêu - HS hát và vận động toán học để khởi động bài học - GV giới thiệu bài mới - Lắng nghe Hoạt động Thực hành Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài toán 1: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: - HS lắng nghe. H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? TL: Có 8bông hoa cúc. H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa nhiêu bông? cúc 4 bông. - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? TL: Số bông hoa hông: 8 + 4 = 12 (bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa
- hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông, số bông hoa hồng là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng hơn. và hoa cúc? TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc: 8 + 12 = 2 0(bông) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của - HS lắng nghe. hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa cúc. Bài toán 2: - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Ngăn trên có mấy quyển sách? TL: Ngăn trên có 12 quyển sách. H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 4 trên? quyển sách. GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát Tóm tắt 12 quyển Giá trên: 4quyển ? quyển Giá dưới: H: Để tính được số quyển sách ở giá dưới TL: Số sách ở ngăn dưới là: ta làm như thế nào? 12 + 4 = 16 (quyển) H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả TL : Số sách ở cả hai ngăn là: 2 giá ta làm như thế nào? 12 + 16 = 28 (quyển) - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng - HS lắng nghe. 2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả hai ngăn. Bài 3. (Làm việc cá nhân vào vở) - 1 HS đọc. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Thực hiện - Yêu cầu HS phân tích đề bài : H: Mai gấp được bao nhiêu bông hoa? TL: Mai gấp được 15 bông hoa. H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào TL: Nam gấp được ít hơn Mai 5 bông so với Mai? hoa. H: Muốn biết số bông hoa cả hai bạn gấp TL: Phải biết số bông hoa của mỗi được ta phải biết những gì? bạn gấp được.
- H: Đã biết số bông hoa của bạn nào đã TL: Đã biết số bông hoa của Mai gấp gấp? Số bông hoa của bạn nào chưa biết? được. Số bông hoa của bạn Nam chưa biết. H: Muốn tìm số bông hoa của cả hai bạn TL: Lấy số bông hoa của bạn Mai gấp gấp được ta làm thế nào? được trừ đi 5. - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng - HS chú ý. sơ đồ đoạn thẳng. Tóm tắt - HS làm việc nhóm đôi 15 bông hoa Mai : ?bông 5 bông hoa Nam: - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. Kết quả: Đáp số: 25 bông hoa Hoạt động Vận dụng Từ bài toán số 3 yêu cầu học sinh chuyển Học sinh nêu thành bài toán thực tiễn khác Nêu cách giải - Yêu cầu học sinh nêu cách giải - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: NGHE - VIẾT: TRONG VƯỜN I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát múa bài Đàn gà - HS tham gia khởi động
- con - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một - HS lắng nghe. vườn cây có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, xôn xao,... - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2. Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo nhau quan sát tranh, chọn lặng hay nặng yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. Hoạt động Vận dụng - GV y/c HS nêu những việc để giúp - HS thực hiện người thân làm một số việc nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm - Giúp người thân làm một số việc nhà một số việc nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để 625 5 371 7 kết nối bài học. 5 125 35 53 Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 12 21 371 : 7; 234 : 3 10 21 - GV dẫn dắt vào bài mới 25 0 25 0 Hoạt động Khám phá - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, - HS đọc lời đối thoại Mai - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài - HS tìm hiểu bài toán toán bằng cách sử dụng phép chia (Việt và Nam) ta có phép tính: 714: 7=? - Y/c hs thảo luận và nêu cách thực hiện - HS thực hiện phép tính theo nhóm 4 - Đại diện nhóm chia sẻ
- 714 7 - 7 chia 7 được 1, viết 1 7 102 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0 01 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0 0 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1. 14 - Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2, 14 viết 2 2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0 0 714 : 7 = 102 ( Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5= ? 102 5 10 20 02 0 2 102 : 5 = 20 ( dư 2) Hoạt động:Luyện tập - HS làm bài và trình bày kết quả Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán và phân tích Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách làm - HS làm bài: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 115 hộp bánh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi và thực hiện Bài 3: (Làm việc cá nhân) Câu a: Đ - GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, Câu b: S kiểm tra các bước thực hiện phép chia ở Câu c: S các phép tính và điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
- như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số: chia hết và có dư, học sinh nêu được một số bài toán . - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________ Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của lá cây - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của lá cây - Phân biệt được các loại lá cây - Tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi - Một số lá cây thật III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV mở bài hát “Lý cây xanh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nhắc đến + Trả lời: Bài hát nhắc đến lá bộ phận gì của cây? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Tìm hiểu về các bộ phận của lá cây (làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm việc theo nhiệm vụ: - Học sinh làm việc theo y/c: + QS H11 hận biết các bộ phận của lá cây + HS quan sát H11, trao đổi: lá cây có + Dùng vật thật đã chuẩn bị, chỉ cho nhau những bộ phận nào? vị trí các bộ phận của lá cây. + Chỉ và nêu tên các bộ phận của lá cây trên vật thật - GV gọi đại diện một số nhóm nêu - Đại diện một số em trình bày
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Lá cây có: phiến lá, gân lá và cuống lá Tìm hiểu đặc điểm về màu sắc, hình dạng của lá cây (làm việc nhóm 4) - GV giao nhiệm vụ: Quan sát các hình - Học sinh làm việc nhóm 4, quan sát H12 – H21 (SGK) kết hợp với một số lá và thảo luận. cây HS đã sưu tầm, so sánh về màu sắc, - Đại diện các nhóm trình bày: kích thước của các loại lá cây - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Lá - HS nhắc lại cây thường có màu xanh lục; một số lá cây có màu đỏ, màu vàng,... với nhiều hình dạng, kích thước khác nhau Hoạt động Thực hành Vẽ lá cây em yêu thích (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Em hãy chọn một lá cây - HS vẽ một lá cây và ghi chú các bộ em đã sưu tầm được, vẽ vào vở và ghi chú phận của lá cây đó trên hình vẽ. các bộ phận của lá cây đó. - Giới thiệu trước lớp - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét bài vẽ và cách giới - GV nhận xét chung, tuyên dương. thiệu của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Giới thiệu về lá cây (cả lớp) - GV cho một số HS lên giới thiệu tên, các - Học sinh lên giới thiệu trước lớp bộ phận và đặc điểm của lá cây vừa vẽ - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương Củng cố về các bộ phận và đặc điểm của lá cây Hoạt động Vận dụng Phân biệt được hình dạng của lá cây - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo luận (làm việc nhóm 4) và xếp các lá cây vào bảng - GV giao cho mỗi nhóm một số thẻ về lá - Đại diện các nhóm trình bày: cây có hình dạng khác nhau; y/c HS xếp lá - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cây vào nhóm phù hợp trong bảng HÌNH DẠNG CỦA LÁ CÂY Hình kim Hình bầu Hình tròn (Hình dài) dục - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 28 . ĐỌC: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ- ĐỌC MỞ DỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. QCN: Biết nói về nghề nghiệp mà mình ước mơ. - Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, một số bài thơ về nghề nghiệp III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Đọc câu đó và cùng nhau giải đố: + Cùng nhau giải đố? Bác sĩ – Cô giáo - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào - Hs lắng nghe. hứng, say mê, tha thiết

