Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

docx 50 trang Kim Bảo 10/05/2026 630
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu văn nghệ về chủ đề “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/11” - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày 20/11. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến thầy cô giáo bằng lời nói, hành động và việc làm cụ thể. - Biết tự hào, yêu mến trường lớp, có trách nhiệm với trường, lớp và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học. - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/11 Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động theo bài - HS hát, vận động phụ họa hát: Em yêu trường em. H: Bài hát nói về điều gì? GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe. Hoạt động trải nghiệm Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc, ý nghĩa Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 *Nguồn gốc: Tháng 7/1946, một tổ chức quốc - HS lắng nghe. tế của các nhà giáo tiến bộ được thành lập ở Paris (Pháp), lấy tên là Liên hiệp quốc tế Các công đoàn giáo dục (FISE). Năm 1949, tại hội nghị ở thủ đô của Ba Lan, tổ chức này xây dựng bản Hiến chương Các nhà giáo. Tháng 7/1953, Công đoàn Giáo dục Việt Nam
  2. gia nhập tổ chức giáo giới quốc tế này. Ngày 28/9/1982, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 167- HĐBT lấy ngày 20/11 hàng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam. Từ đó, ngày 20/11 đã trở thành ngày truyền thống của ngành Giáo dục Việt Nam và gắn liền với truyền thống tôn sư trọng đạo của đất nước ta. *Ý nghĩa: Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 là ngày lễ nhằm tri ân những nhà giáo, những tấm gương hoạt động giáo dục có đóng góp cho ngành giáo dục Việt Nam. - HS chia sẻ CN H. Đối với thầy cô giáo em phải như thế nào? - HS thể hiện . kính trọng, biết ơn. H. Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo? vâng lời, chăm chỉ học tập, rèn luyện H: Hãy đọc bài thơ, hát bài hát ca ngợi thầy cô và mái trường? - HS lắng nghe H. Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về thầy cô giáo? - HS lắng nghe H: Hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ của em về thầy cô giáo? GV nhận xét. Hoạt động vận dụng - Về nhà tiếp tục sưu tầm câu chuyện, bài thơ, bài hát hát nói về thầy cô và mái trường. - GV nhận xét hoạt động. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . Tiếng việt ĐỌC: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGƯỜI YÊU THƯƠNG I. Yêu cầu cần đat:
  3. - Đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. - Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh vận động theo - HS khởi động nhạc bài: Cả nhà thương nhau H: Bài hát nhắc đến những ai trong gia - Học sinh trả lời đình? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là 1 khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi sáng, - 2 - 3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: - HS luyện đọc theo nhóm 2.
  4. Khi con/ còn bé tí/ Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ Cả ngày / con đùa nghịch.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhó - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Phương án b. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (Ví cách trả lời đầy đủ câu. dụ: + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? • Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm quét dọn nhà của bà hiện tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ không biết ngày xưa bà có nghịch không, dáng có còng, có quét nhà dọn dẹp không?. + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? • Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của ông b. Mọi người như thế nào khi còn bé? hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc mắc, c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy khi còn bé tí ông có như vậy không?. không? • Bố: Từ những sở thích của bố bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia • Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu đình hiện ra như thế nào trong suy nghĩ thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, của bạn nhỏ? đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có thích làm những việc như vậy không?. + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất? + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng vẫn hay làm, luôn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,...)
  5. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình - 2-3 HS nhắc lại cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh - HS lắng nghe. miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động - Giáo viên tổ chức cho học sinh vận động - Học sinh vận động theo nhạc bài: Ba ngọn nến - Bài hát nhắc đến những ai trong gia - Học sinh trả lời đình? - Giáo viên giới thiệu bài - Lắng nghe Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em yêu thích. + HS chọn những khổ thơ mình thích. + Học thuộc lòng từng khổ thơ. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và - HS luyện đọc theo cặp. đọc một lượt. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng trước - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Nói và nghe: Những người yêu thương Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội + Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp về công dung. việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - 2 HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 HS lần lượt đóng vai cháu và người bạn;
  6. thực hiện hỏi – đáp. Mẫu: + HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện đóng gì? vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của + HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường những người thân trong gia đình. đọc báo Sức khỏe và Đời sống. - HS thực hiện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương tự với các bức tranh còn lại: Đóng vai, hỏi – đáp về công việc yêu thích của những người thân trong gia đình. - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về những việc - Gọi HS trình bày trước lớp. em thích làm cùng người thân. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. Kể về những việc em thích làm cùng người thân. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo gợi ý: + Việc em thích làm cùng người thân là việc gì? + Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi nào? - HS sinh hoạt nhóm và thực hiện nói về + Việc đó diễn ra như thế nào? những công việc thích làm cùng người + Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc thân. cùng người thân. - HS thực hiện kể trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý và suy nghĩ về những việc mình thích làm cùng người thân. - Mời một số HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí” cho người thân nghe và hỏi về những công việc yêu thích của người thân khi còn bé. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  7. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ Toán CHÍA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu câu cần đạt: - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia hết - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi,bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. 23 5 43 7 23 5 43 7 20 4 42 6 + Câu 1: Tính 3 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: - Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua - HS biết cách thực hiện phép tính vào 2 rổ 8:2 =4 để đặt vào mỗi rổ 4 quả cà chua - HS biết cách thực hiện phép tính 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ 2 túi cà chua - GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 - HS theo dõi túi cà chua - Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà chua vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao - HS thực hành chia nhiêu quả cà chua? - GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi - HS theo dõi chứa 10 quả và 8 quả cà chua
  8. - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK 48 2 - 4 chia 2 được 2, viết 2 4 24 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0 08 - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4 8 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 0 - Yêu cầu nêu lại cách chia - GV tổng kết 48: 2 = 24 - HS nêu Hoạt động: Luyện tập - HS theo dõi Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS làm bài - GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3 86 2 48 4 36 3 8 43 4 12 3 12 06 08 06 6 8 6 0 0 0 86:2 = 43 48: 4 = 12 36 : 3 = 12 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện 77 7 các phép tính chia dọc và ghi lại được kết 7 11 quả chia 07 - GV Nhận xét, tuyên dương. 7 0 77: 7 = 11 - HS nêu lại cách thực hiện phép tính Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - HS theo dõi ( theo mẫu) - GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép tính với số có một chữ số trước, sau đó hỏi theo đơn vị chục: “9 chục chia 3 thì - HS làm bài vào phiếu học tập được bao nhiêu”? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS nêu kết quả - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số? - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong các
  9. bảng nhân, bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết” - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ Chiều Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ( TIẾT3) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - Trò chơi: Đố bạn - HS lắng nghe câu hỏi. - GV nêu câu hỏi trả lời câu hỏi: Hãy kể + HS Trả lời: các loại lương thực, thực tên các loại lương thực, thực phẩm mà gia phẩm mà gia đình em thường sử dụng: đình em thường sử dụng? lúa, ngô, khoai, sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê, trâu, ...; gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động khám phá: 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số - Một số học sinh trình bày. nhóm trình bày kết quả. Hoạt động sản xuất nông nghiệp làm ra + Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông các sản phẩm như: thức ăn, đồ uống, nghiệp? trang trí nhà cửa, thuốc,..., sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. kết quả. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa,
  11. thuốc,...), làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao đổi cặp thoại và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh đôi quan sát, làm việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của hoạt động sản xuất nông nghiệp ích của hoạt động sản xuất lúa gạo. nào? + Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi cung cấp lương thực, thực phẩm, + Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các ích lợi gì? hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện các nhóm nhận xét. kết quả. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp: cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa lũ,... Hoạt động vận dụng: Tên hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản xuất
  12. nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi) - GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu - Học sinh làm cặp đôi, đọc yêu cầu bài cầu HS làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu và tiến hành thảo luận. theo gợi ý và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ Luyện toán LUYỆN NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát bài Phép nhân - HS khởi động - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). + Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên
  13. quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tính - Cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép - HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân nhân số có hai chữ số với số có một chữ số số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). (không nhớ). - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV cho cả lớp làm bảng con, 1 HS lên - cả lớp làm bảng con, 1 HS lên bảng bảng làm. làm. - GV cho HS nhận xét Đáp án: 36; 88; 66; 90 - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét * Gv chốt cách thực hiện phép nhân số có - HS lắng nghe hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu) - Cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện được - HS nhắc lại cách thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn nhân nhẩm trong những trường hợp giản. đơn giản. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV cho cả lớp làm miệng - Cả lớp làm miệng Đáp án: 90; 40; 40; 60 - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt * Gv chốt cách thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. Bài 3: Nối (theo mẫu)? - Cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV cho cả lớp thảo luận nhóm 2 (5p) - Cả lớp cả lớp thảo luận nhóm 2 (5p) - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt * Gv chốt cách thực hiện thực hiện phép
  14. cộng, phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). Bài 4: - Cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS hướng dẫn phân tích đề bài. - HS hướng dẫn phân tích đề bài. - GV cho cả lớp làm vở, 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài - Cả lớp làm vở, 1 HS làm bảng phụ Bài giải - HS nhận xét Thời gian cô Mai cần để đan được 4 chiếc - HS lắng nghe mũ len như vậy là: 12 x 4 = 48 (giờ) Đáp số: 48 giờ - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt * Gv chốt vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. Hoạt động Vận dụng GV tổ chức cho hs nêu và thực hiện các bài toán gắn với thực tế - HS làm vận dụng - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt NGHE-VIẾT: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học:
  15. - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi - HS tham gia trò chơi đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. H: Bài thơ thuộc thể thơ mấy chữ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết được - HS lắng nghe. tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 5 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp, uống trà buổi sáng,... - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b. - GV chọn bài tập a hoặc b. a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc theo yêu cầu. câu và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông. - Kết quả: + lựu – trĩu. + địu
  16. + líu - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô theo yêu cầu. vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc câu và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông. - Kết quả: + biến + biếng + tiếng + tiến - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS làm việc theo yêu cầu. Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 - - HS trình bày 2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau. - Mời HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của mình. thích trong bài - HS lắng nghe, thực hiện. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố bạn”. - HS nghe phổ biến luật chơi. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 1 trong
  17. các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội dung bài học, để đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu cầu của đội bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì giành chiến thắng. - 2 đội tham gia chơi. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - HS nhận xét. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia có dư - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - Biết giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. 86 2 48 4 86 2 48 4 8 43 4 12 + Câu 1: Tính ; 06 08 - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 8 - GV dẫn dắt vào bài mới 0 0 - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá:
  18. - GV đưa phép tính: 51: 3=? - GV hướng dẫn và khuyến khích HS - HS thực hiện: tìm cách chia + 5 chia 3 được 1, viết 1 51 3 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2 3 17 + Hạ 1, được 21; 21 chia 3 được 7, viết 21 7. 21 7 nhân 3 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0 0 - HS trình bày cách chia - GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính + 7 chia 3 được 2 viết 2. 74: 3 = ? 2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1. - GV nhận xét, tuyên dương + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4, viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2. 74: 3 = 24 (dư 2) Hoạt động Luyện tập Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - HS thực hành chia - GV yêu cầu HS tính được các phép 33 2 tính và ghi lại được kết quả mỗi phép 2 16 53 6 tính 13 48 87 12 5 1 53:6=8 ( dư 5) ;33: 2= 16 (dư 1) 79 5 - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên 5 15 bảng, HS khác đối chiếu nhận xét 29 25 4 79 : 5=15 (dư 4) - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện - 2-3 HS nêu - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn phân tích bài toán: H: Để tìm số trứng mỗi rổ ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS trao đổi và làm bài cá - HS trả lời câu hỏi để tìm cách giải nhân theo nhóm - Yêu cầu học sinh chữa
  19. - Giáo viên chốt Bài giải - HS làm việc theo nhóm Số trứng trong mỗi rổ là: - HS trình bày kết quả 75 : 3=25 (quả) Đáp số : 25 quả trứng - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4): Tìm các phép chia có số dư là 3 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm: đặt tính và tính các phép tính rồi chọn phép chia có số dư là 3 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi Học sinh vận dụng học vào thực tiễn. kiến thức nêu bài toán và đố bạn giải VD: Lớp 3a3 có 32 bạn chia 4 tổ. Hỏi + HS trả lời:..... mỗi tổ - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất thủ công ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
  20. - HS thể hiện trách nhiệm trong việc tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm thủ công của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - Đưa ra được cách lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật ở địa phương... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: quan sát hình và cho biết sản phẩm nào được làm bằng - HS trả lời câu hỏi: tay, sản phẩm nào được làm bằng máy móc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất thủ công - - HS lắng nghe. GV chiếu hình 2,3,4,5 và yêu cầu HS thảo luận - HS nhắc lại tên bài, ghi vở - HS quan sát và haonf thành phiếu học tập. - HS trả lời: - Các bạn khác theo dõi và NX - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: Phiếu học tập: Hình Hoạt động của Tên nghề Sản phẩm những người thủ công