Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieu_hoc_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024 ĐẠO ĐỨC: KHỐI 2 BÀI 13: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ NƠI CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phù hợp. - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. - 2-3 HS nêu. Trong từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ với các bạn: - Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi công cộng? - HS thực hiện. - Khi đó em đã làm gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức mới. *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo chuyện theo tranh. tranh. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu - 2-3 HS chia sẻ. chuyện. - 2-3 HS trả lời. - GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong các tình huống trên? - HS lắng nghe. + Kể thêm những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà em biết? - GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em, em cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh
- *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - GV cho HS đọc tình huống trong SGK tr. 60, YC thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận theo cặp. + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách nào? + Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì? - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - 3-4 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ 2.3 Luyện tập: Xử lí tình huống bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh, - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.60- tìm chú bảo vệ và nhờ chú giúp 61, YC thảo luận nhóm đôi, cách xử lí tình huống đó - Tổ chức cho HS chia sẻ, đóng vai từng tranh. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 2.4 Vận dụng: - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm - HS chia sẻ. để để tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công Thông điệp: Tìm người đánh tin cậy cộng. Nói điều em mong chờ . - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. - ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) MĨ THUẬT: Khối 5 Chủ đề 11: VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của các đồ vật. - Vẽ được tranh biểu cảm đồ vật 2. Năng lực phẩm chất. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
- - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ: - Học sinh: Giấy vẽ, màu vẽ - Giáo viên: Một số vật mẫu, bình đựng nước ca, cốc, chai, lọ hoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Giáo viên Học sinh 1. Phần mở đầu. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Học sinh quan sát hình 11.1 trả lời - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Khen ngợi, động viên HS - Học sinh nhìn tranh kể - Quan sát hình 11.1 để tìm hiểu về tranh tỉnh vật + Có những đồ vật gì trong tranh ? - Học sinh nhận xét + Hình, mảng, đường nét, cách vẽ, màu - Học sinh đọc sắc của mỗi bức tranh như thế nào? - Giáo viên xem hình 11.2, 11.3 - Giáo viên cho học sinh đọc phần ghi - HS quan sát và nêu về hình dáng, nhớ sgk chất liệu (nếu có) 2. Cách thực hiện - Nêu quy trình biểu cảm - Giáo viên đặt vật mẫu, HS quan sát và cảm nhận + Bước 1: vẽ chì + Bước 2: HS nhận xét + Bước 3: vẽ màu cảm nhận - HS đặt mẫu + Bước 4: đánh giá sản phẩm - Vẽ không nhìn giấy 3. Thực hành: - Giáo viên cho HS đặt mẫu. - Yêu cầu HS trình bày cảm nhận về - Giáo viên hướng dẫn sản phẩm của mình 4. Trưng bày, giới thiệu sản phẩm - HS nhận xét sản phẩm của bạn. - Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm của lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN:LỚP 5D HƯỚNG DẪN ĐỌC NHỮNG TÁC PHẨM VĂN HỌC DÀNH CHO THIẾU NHI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Giúp các em biết chọn đúng sách, truyện về chủ đề bài học. 2. Năng lực- Phẩm chất - Giúp học sinh có kỹ năng phân tích nhân vật, rút ra những bài học cho mình.
- - Có thói quen thích đọc sách, truyện về chủ đề trên. II. CHUẨN BỊ: * Địa điểm: Thư viện nhà trường. * Nhân viên thư viện chuẩn bị: - Phòng đọc: Sắp xếp ngăn nắp, sạch sẽ, thoáng mát. - Danh mục sách, truyện: Về chủ đề tiết học. - Thiết bị: Ti vi * Học sinh chuẩn bị: Giấy bút cho tiết học III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: Hoạt động của nhân viên thư viện tg Hoạt động của học sinh I. TRƯỚC KHI ĐỌC *Hoạt động 1: Ổn định, tổ chức 3’ - Hướng dẫn học sinh ngồi theo nhóm. - Thực hiện theo yêu cầu của - Kiểm tra đồ dùng của học sinh. cô giáo. - Ổn định trật tự. *Hoạt động 2: Giới thiệu bài. 5’ - Các em hiểu thế nào là tác phẩm văn - HS suy nghĩ trả lời học dành cho thiếu nhi - Các em đã được đọc những tác phẩm - 2-3 học sinh trả lời (Rùa và văn học gì rồi? Em có biết những tác thỏ, thằn lằn mượn đuôi). giả nào chuyên viết cho thiếu nhi không? - Nhận xét - Lắng nghe. - Giới thiệu điểm 2 cuốn sách: Dế mèn phiêu lưu ký, Hai đứa trẻ, (Cô cầm - Lắng nghe. sách lên khi giới thiệu và đi đến gần học sinh để các con nhìn được cả tranh và chữ trong sách). - Ngoài những câu chuyện cô vừa giới thiệu, thư viện còn rất nhiều cuốn sách - Lắng nghe và làm theo yêu khác rất hay viết cho thiếu nhi các em cầu. hãy đến tủ sách dành cho thiếu nhi tìm đọc. II. TRONG KHI ĐỌC . *Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc sách. 4’ - Hướng dẫn học sinh ngồi đọc đúng cách. - Lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh sau khi đọc xong - Lắng nghe một câu chuyện cần trả lời được các câu hỏi: + Truyện có tên là gì? Nội dung được - HS trả lời nói đến trong truyện là gì ? + Những đọan văn, câu văn nào trong - HS suy nghĩ, trả lời
- truyện mà em thấy tâm đắc nhất ? - Chia sẻ truyện với các bạn (Kể lại - Lắng nghe theo hệ thống câu hỏi ở trên, vẽ tranh, đố vui ) *Hoạt động 2 : Tổ chức cho hs đọc 15’ sách. - Yêu cầu học sinh đến tủ sách thiếu - Thực hiện theo yêu cầu nhi để chọn sách, truyện. - Tham gia cùng đọc với các nhóm để - Đọc, trò chuyện, trao đổi trò chuyện và giải đáp về những thắc cùng cô. mắc của học sinh về sách các em đang đọc. III. SAU KHI ĐỌC 6’ *Hoạt động 1 : Chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia - Yêu cầu học sinh lên kể tóm tắt sẻ cuốn sách mình đọc theo truyện theo hệ thống câu hỏi, hoặc đố các hình thức tự chọn mà cô vui, vẽ tranh về cuốn sách mình đọc đã giới thiệu. để chia sẻ với bạn. - Thực hiện theo yêu cầu của - Yêu cầu học sinh lên ý nghĩa của câu cô. chuyện và cảm nhận của mình về cuốn sách đã đọc. * Hoạt động 2 : Tổng kết, dặn dò. 2’ *Giáo dục học sinh. - Chủ đề tiết học thư viện hôm nay là gì ? - HS trả lời - Qua tiết học hôm nay, các con đã học được những gì. - Giới thiệu một số sách cho chủ đề tiết học sau. *Dặn dò : - Tóm tắt lại nội dung mà mình đã đọc. - Lắng nghe. Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT: KHỐI 2 CHỦ ĐỀ 9: THẦY CÔ CỦA EM (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 3. Năng lực phẩm chất:
- - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 3. - Khen ngợi, động viên HS - GV giới thiệu chủ đề bài học. 2. Hoạt động 4: vận dụng a. Mục tiêu: - Trình bày đồ dùng HT - Có ý tưởng và thực hành thiết kế một - Trình bày sản phẩm của tiết 3 SPMT để tặng thầy cô của em. - Phát huy b. Nội dung: - Mở bài học - HS phân tích các bước tạo và trang trí một SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, qua đó hình thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng - HS có ý tưởng và thực hành thiết kế theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ một SPMT để tặng thầy cô của em. vật cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. c. Sản phẩm: - HS phân tích các bước tạo và trang trí - Một SPMT để tặng thầy cô của em. SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, hình d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành thực thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng hiện làm một món đồ lưu niệm (Tiếp theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình theo). cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. - GV cho HS quan sát một số SPMT là đồ lưu niệm do HS tự làm. - Một SPMT để tặng thầy cô của em. - GV khéo léo gợi ý HS về ý thức thực hiện một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô và đặt câu hỏi: + Em sẽ tạo đồ vật gì? - HS quan sát một số SPMT là đồ lưu
- + Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào? niệm do HS tự làm. + Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào? - HS thực hiện một sản phẩm lưu niệm - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. để tặng thầy cô. - GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay - HS nêu các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, - HS trả lời nguồn động viên lớn với thầy cô. - HS nêu - GV gợi ý HS về ý tưởng trang trí cho - HS ghi nhớ: SPMT khuyến khích HS vẽ ý tưởng trang trí + Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu vào Vở bài tập/ giấy A4 và hướng dẫn HS niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay thực hiện bài tập. các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, - GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình nguồn động viên lớn với thầy cô. thức phù hợp để tạo một sản phẩm lưu niệm - HS vẽ ý tưởng trang trí vào Vở bài tập/ tặng thầy cô. giấy A4 và thực hiện bài tập. - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể. * Cho HS tiến hành thực hiện làm một - HS lựa chọn hình thức phù hợp để tạo món đồ lưu niệm (Tiếp theo). một sản phẩm lưu niệm tặng thầy cô. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ - Thực hiện ĐỀ: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá - HS tiến hành thực hiện làm một món nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu đồ lưu niệm. sản phẩm theo một số gợi ý sau: - HS hoàn thiện sản phẩm. + Ý tưởng của mỗi bức tranh vẽ về thầy cô của em? (Tranh vẽ những ai? Tranh thể hiện nội dung gì? Bạn đã tạo hình ảnh nào cho - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, bức tranh về thầy cô? ...) chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm. + Màu sắc có trên các SPMT là những màu nào? - HS nêu theo ý hiểu + Nhóm đã dùng chất liệu gì tạo nên các sản phẩm? + Em và bạn đã tạo được sản phẩm lưu niệm nào để tặng thầy cô? Em hãy mô tả sản - HS nêu theo cảm nhận phẩm đó với các bạn trong lớp. + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình - HS nêu cảm của thầy cô đối với các em. – GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm - HS nêu ý kiến của mình chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS - HS nhận xét, đánh giá sản phẩm cùng
- *Liên hệ thực tế cuộc sống: GV. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 10: ĐỒ CHƠI - HS nêu lại KT bài học TỪ TẠO HÌNH CON VẬT. - Phát huy - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến cuộc sống hàng ngày. bài học sau. - Về nhà xem trước chủ đề 10 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ): LUYỆN MĨ THUẬT LỚP 2 LUYỆN VẼ TRANH THẦY CÔ CỦA EM (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 3. Năng lực phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 3. - Khen ngợi, động viên HS - GV giới thiệu chủ đề bài học. 2. Hoạt động 4: vận dụng a. Mục tiêu: - Trình bày đồ dùng HT - Có ý tưởng và thực hành thiết kế một - Trình bày sản phẩm của tiết 3 SPMT để tặng thầy cô của em. - Phát huy b. Nội dung: - Mở bài học - HS phân tích các bước tạo và trang trí một SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, qua đó hình thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng - HS có ý tưởng và thực hành thiết kế theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ một SPMT để tặng thầy cô của em. vật cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. c. Sản phẩm: - HS phân tích các bước tạo và trang trí - Một SPMT để tặng thầy cô của em. SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, hình d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành thực thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng hiện làm một món đồ lưu niệm (Tiếp theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình theo). cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. - GV cho HS quan sát một số SPMT là đồ lưu niệm do HS tự làm. - Một SPMT để tặng thầy cô của em. - GV khéo léo gợi ý HS về ý thức thực hiện một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô và đặt câu hỏi: + Em sẽ tạo đồ vật gì? - HS quan sát một số SPMT là đồ lưu + Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào? niệm do HS tự làm. + Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào? - HS thực hiện một sản phẩm lưu niệm - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. để tặng thầy cô. - GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay - HS nêu các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, - HS trả lời nguồn động viên lớn với thầy cô. - HS nêu - GV gợi ý HS về ý tưởng trang trí cho - HS ghi nhớ: SPMT khuyến khích HS vẽ ý tưởng trang trí + Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu vào Vở bài tập/ giấy A4 và hướng dẫn HS niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay thực hiện bài tập. các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, - GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình nguồn động viên lớn với thầy cô. thức phù hợp để tạo một sản phẩm lưu niệm - HS vẽ ý tưởng trang trí vào Vở bài tập/ tặng thầy cô. giấy A4 và thực hiện bài tập. - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể. * Cho HS tiến hành thực hiện làm một - HS lựa chọn hình thức phù hợp để tạo
- món đồ lưu niệm (Tiếp theo). một sản phẩm lưu niệm tặng thầy cô. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ - Thực hiện ĐỀ: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá - HS tiến hành thực hiện làm một món nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu đồ lưu niệm. sản phẩm theo một số gợi ý sau: - HS hoàn thiện sản phẩm. + Ý tưởng của mỗi bức tranh vẽ về thầy cô của em? (Tranh vẽ những ai? Tranh thể hiện nội dung gì? Bạn đã tạo hình ảnh nào cho - HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, bức tranh về thầy cô? ...) chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm. + Màu sắc có trên các SPMT là những màu nào? - HS nêu theo ý hiểu + Nhóm đã dùng chất liệu gì tạo nên các sản phẩm? + Em và bạn đã tạo được sản phẩm lưu niệm nào để tặng thầy cô? Em hãy mô tả sản - HS nêu theo cảm nhận phẩm đó với các bạn trong lớp. + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình - HS nêu cảm của thầy cô đối với các em. – GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm - HS nêu ý kiến của mình chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS - HS nhận xét, đánh giá sản phẩm cùng *Liên hệ thực tế cuộc sống: GV. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 10: ĐỒ CHƠI - HS nêu lại KT bài học TỪ TẠO HÌNH CON VẬT. - Phát huy - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến cuộc sống hàng ngày. bài học sau. - Về nhà xem trước chủ đề 10 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ ):
- MĨ THUẬT: KHỐI 3 CHỦ ĐỀ 9: SINH HOẠT TRONG GIA ĐÌNH(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng vật liệu trong thực hành. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, qua lời kể... - HS biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những hoạt động trong gia đình. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân trong công việc gia đình. - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm đẹp, có ý nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ sinh hoạt trong gia đình để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS xem video clip về cảnh sinh - HS xem video của GV. hoạt trong gia đình hàng ngày. - GV hỏi: Em thấy trong video là những - HS trả lời. cảnh gì? Hàng ngày ở gia đình em thường - Phát huy. có những sinh hoạt gì? - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 1. QUAN SÁT - Quan sát hình ảnh những sinh hoạt trong
- gia đình qua ảnh chụp, TPMT, SPMT. - HS biết khai thác hình ảnh từ cuộc sống - Trả lời câu hỏi để có định hướng về phần trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ thực hành SPMT. đề sinh hoạt trong gia đình. - Có hiểu biết trong việc khai thác hình ảnh - HS tìm hiểu cách xây dựng bố cục, sử về những sinh hoạt trong gia đình để thực dụng các yếu tố tạo hình để thể hiện hành, sáng tạo SPMT. TPMT, SPMT. - GV cho HS quan sát một số ảnh minh họa về sinh hoạt trong gia đình. - HS quan sát hình ảnh những sinh hoạt - GV cũng có thể cho HS quan sát một số trong gia đình qua ảnh chụp, TPMT, hình ảnh về sinh hoạt phổ biến trong gia SPMT. đình ở địa phương. - HS trả lời câu hỏi để có định hướng về - Qua quan sát, GV mời HS trả lời câu hỏi phần thực hành SPMT. trong SGK MT3, trang 52. - HS có hiểu biết trong việc khai thác *Hình ảnh sinh hoạt qua một số tác phẩm hình ảnh về những sinh hoạt trong gia mĩ thuật: đình để thực hành, sáng tạo SPMT. - GV hướng dẫn HS mở SGK MT3, trang 54, quan sát và tìm hiểu một số TPMT thể hiện sinh hoạt trong gia đình, đọc và trả lời câu hỏi. - HS quan sát một số ảnh minh họa về - GV cũng có thể sử dụng một số TPMT sinh hoạt trong gia đình. khác để minh họa trực quan cho HS dễ - HS quan sát một số hình ảnh về sinh hình dung. hoạt phổ biến trong gia đình ở địa *Sản phẩm mĩ thuật thể hiện hoạt động phương. trong sinh hoạt: - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS mở SGK MT3, trang 54, quan sát và tìm hiểu mọt số SPMT thể hiện sinh hoạt trong gia đình, đọc và trả lời câu hỏi. - HS mở SGK MT3, trang 54, quan sát và - GV cũng có thể sử dụng một số SPMT tìm hiểu một số TPMT thể hiện sinh hoạt khác để minh họa trực quan cho HS dễ trong gia đình, đọc và trả lời câu hỏi. hình dung. - Căn cứ ý kiến của HS, GV chốt ý: - HS quan sát thêm một số TPMT khác + Có nhiều cách để thực hiện SPMT thể của GV cho xem để dễ hình dung. hiện về hình ảnh sinh hoạt trong gia đình. + Có nhiều vật liệu để thể hiện chủ đề này. + Việc lựa chọn hình ảnh, vật liệu, bố cục, cách thể hiện nên theo sự liên tưởng và khả - HS mở SGK MT3, trang 54, quan sát và năng thực hiện của mỗi cá nhân. tìm hiểu mọt số SPMT thể hiện sinh hoạt *Củng cố: trong gia đình, đọc và trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - HS quan sát thêm một số SPMT khác - Liên hệ thực tế cuộc sống. của GV để dễ hình dung. - Đánh giá chung tiết học.
- *Dặn dò: - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. + Có nhiều cách để thực hiện SPMT thể - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, hiện về hình ảnh sinh hoạt trong gia đình. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, + Có nhiều vật liệu để thể hiện chủ đề tái chế...cho tiết học sau. này. + Việc lựa chọn hình ảnh, vật liệu, bố cục, cách thể hiện nên theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân. - 1, 2 HS nêu. - Phát huy. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc sống hàng ngày. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC KHỐI 5 EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế. - Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam. 2. Năng lực phẩm chất: - Có ý thức học tập, rốn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước. - Yêu Tổ quốc Việt Nam. -Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất nước. - GD HS tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước. Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. -HSKT nhận biết được có ý thức để bảo vệ và yêu tổ quốc của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK đạo đức 5, VBT, Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác - Học sinh: Vở, SGK - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Phần mở đầu. - Cho HS hát bài "Quê hương tươi - HS hát đẹp" - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới. - Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế. - Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam. - Có ý thức học tập, rốn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước. - Yêu Tổ quốc Việt Nam. HĐ1: Hướng dẫn làm BT1/ SGK. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện nhón trình bày về 1 mốc thời gian hoặc 1 địa danh. - GV nhận xét, kết luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. HĐ2: Hướng dẫn đóng vai. (BT3) - Đóng vai - GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn - Các nhóm chuẩn bị đóng vai. viên du lịch- giới thiệu với khách du - Đại diện từng nhóm lên đóng vai. lịch về 1 trong những chủ đề: văn hoá, kinh tế, lịch sử, con người VN... - GV nhận xét, khen các nhóm giới - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. thiệu tốt. HĐ3: Hướng dẫn triển lãm nhỏ.(BT4) - GV yêu cầu HS trưng bày tranh theo - Các nhóm trưng bày tranh vẽ. nhóm. - GV nhận xét tranh vẽ của HS. - Cả lớp xem tranh và trao đổi về nội tranh. 3.Vận dụng. - Trình bày những hiểu biết của em về - HS hát, đọc thơ về chủ đề: Em yêu đất nước, con người VN. Tổ quốc Việt Nam. -Tìm hiểu các mốc thời gian và địa - Ví dụ: danh liên quan đến những sự kiện của + Ngày 2-9-1945 là ngày Bác Hồ đọc đất nước ta. bản tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình lịch sử khai sinh tra nước VN DCCH, từ đó ngày 2-9 được lấy làm ngày Quốc khánh của nước ta + Ngày 7-5-1954 là ngày chiến thắng ĐBP + Ngày 30-4-1975 là ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng..
- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 1 ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: File âm thanh; - HS: Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Bé đọc sách - HS nghe nhạc nha”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân - HS thực hiện khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS đọc cá nhân lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng
- học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động luyện tập, thực thành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cá nhân - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) - Tương tác học sinh với giáo viên Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp - Học sinh thực hành nghe 4. Vận dụng- trải nghiệm: - HS lắng nghe - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY MĨ THUẬT: KHỐI 4 MÔI TRƯỜNG XANH-SẠCH-ĐẸP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự sống. 2. Năng lực phẩm chất: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường.
- - HS hiểu biết và yêu thích môn mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ môi trường của HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được phát động tại địa phương để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. a. Mục tiêu: - Thực hiện được việc tạo hình và trang trí - HS thực hiện được việc tạo hình và được một đồ gia dụng từ những vật liệu sẵn trang trí được một đồ gia dụng từ những có. vật liệu sẵn có. - Hình thành khả năng kết nối kiến thức, kĩ - HS hình thành khả năng kết nối kiến năng của môn học để tạo SPMT gắn với thức, kĩ năng của môn học để tạo SPMT sinh hoạt hằng ngày của bản thân. gắn với sinh hoạt hằng ngày của bản thân. - Nhận biết và vận dụng yếu tố chấm, nét - HS nhận biết và vận dụng yếu tố chấm, để tạo ra SPMT phục vụ đời sống từ những nét để tạo ra SPMT phục vụ đời sống từ vật liệu sẵn có. những vật liệu sẵn có. b. Nội dung: - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích - HS quan sát, phân tích cách tạo hình và cách tạo hình và trang trí giỏ và chậu cây từ trang trí giỏ và chậu cây từ những vật liệu những vật liệu sẵn có. sẵn có. - HS thực hiện tạo hình SPMT theo yêu - HS thực hiện tạo hình SPMT theo yêu cầu. cầu. c. Sản phẩm: - Tạo được một đồ gia dụng từ những vật - HS tạo được một đồ gia dụng từ những liệu sẵn có. vật liệu sẵn có.
- d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, - HS quan sát các bước tạo hình, trang trí trang trí một SPMT trong SGK mĩ thuật 4, một SPMT trong SGK mĩ thuật 4, trang trang 54. Khi phân tích, GV chú ý đến các 54, chú ý lắng nghe và ghi nhớ các bước: bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm từ những vật liệu tái sử dụng (chai nhựa). từ những vật liệu tái sử dụng (chai nhựa). + Lựa chọn hình để trang trí: trang trí theo + Lựa chọn hình để trang trí: trang trí hình yêu thích. theo hình yêu thích. - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện: - Lắng nghe, tiếp thu kĩ thuật thực hiện: + Từ chiếc chai nhựa, cắt tạo hình chiếc + Từ chiếc chai nhựa, cắt tạo hình chiếc giỏ, chậu cây. giỏ, chậu cây. + Sử dụng dây gắn hai bên thành giỏ để có + Sử dụng dây gắn hai bên thành giỏ để thể sử dụng treo. Gắn kết hai vật liệu nhựa có thể sử dụng treo. Gắn kết hai vật liệu bằng keo dán nhựa hoặc ghim. nhựa bằng keo dán nhựa hoặc ghim. + Sử dụng màu Acrylic vẽ trang trí để tránh + Sử dụng màu Acrylic vẽ trang trí để bị phai màu khi sử dụng. tránh bị phai màu khi sử dụng. - Qua đó, GV gợi ý các bước thực hiện - Thảo luận, trả lời. SPMT ứng dụng, đó là: + Xác định SPMT sẽ sử dụng vào việc gì? - Trang trí góc học tập, tặng bạn bè,... + Vật liệu nào sẽ dùng để thực hiện SPMT? - Giấy màu, bìa màu, vật liệu sẵn có,... + Tạo hình dáng của SPMT? - Theo ý thích và cảm nhận của mình. + Trang trí SPMT? - Theo ý thích. - GV có thể cho HS quan sát và tham khảo - HS quan sát và tham khảo thêm một số thêm một số SPMT minh họa khác do GV SPMT minh họa khác do GV chuẩn bị chuẩn bị thêm để nhận biết về hình thức thêm để nhận biết về hình thức thực hiện thực hiện và các cách trang trí khác nhau. và các cách trang trí khác nhau. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có - HS làm việc cá nhân, nhóm. thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ - HS thực hành, hoàn thành được sản bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. phẩm của mình. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới và giới thiệu theo một số gợi ý sau: thiệu về sản phẩm theo gợi ý. + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình - HS trả lời. ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích - HS trả lời theo cảm nhận của mình. sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy trình bày công năng sử dụng (SPMT - HS trình bày theo ý hiểu.
- dùng vào việc gì?) và tính thẩm mĩ (hình, màu được trang trí) của SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT. trên cơ sở động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề: QUÊ HƯƠNG - Thực hiện ở nhà. THANH BÌNH. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái sau. chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ĐẠO ĐỨC: KHỐI 4 Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. - Củng cố cho HS kiến thức, rèn kĩ năng bảo quản, tiết kiệm tiền. - Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quý trọng đồng tiền. 2. Năng lực phẩm chất. - tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan tới việc bảo quản và tiết kiệm tiền - trách nhiệm trong bảo quản và tiết kiệm tiền. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: sgk, sgv, bộ thẻ mệnh giá các đồng tiền VN; máy chiếu - HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu. - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS chia đội chơi trò chơi. Đội đúng. Đưa các hình ảnh để HS dơ nhanh trả nào trả lời nhanh và đúng được lời về những hình ảnh nào là tiết kiệm tiền, nhiều hình sẽ chiến thắng. những hình ảnh nào không tiết kiệm tiền. - GV giới thiệu- ghi bài. 2. Luyện tập thực hành: Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng
- tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao? - GV quy ước cách bày tỏ ý kiến bằng mặt - HS chuẩn bị theo yêu cầu cười, mặt mếu hoặc thẻ xanh, thẻ đỏ. - Gv yêu cầu HS lên đóng vai: Trung – Kiên; - HS đóng vai theo tình huống Yến – Hà; Phú – Hoàn; Thủy – Linh. Lần và lựa chọn đồng tình hay không lượt từng cặp đôi nêu ý kiến tranh biện trước đồng tình. lớp. Với mỗi cặp ý kiến mời HS dơ thẻ bày tỏ thái độ của mình và giải thích lí do. - Đáp án: Ý kiến của Kiên, Hà, Hoàn, Thủy; không đồng tình với ý kiến của Trung, Yến, Phú, Linh. Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến - HS thực hiện cặp đôi. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc từng trường hợp và trả lời câu hỏi: Em tán thành việc làm của bạn nào? Không tán thành việc làm của bạn nào? Vì sao? - HS lắng nghe - Gọi HS chia sẻ - GV nhận xét, kết luận: + Tán thành với việc của Thảo (biết quản lí tiền), Lan (biết tiết kiệm đồ dùng, đó cũng là một cách tiết kiệm tiền), Chung (biết giúp mẹ bảo quản tiền và biết cách tiết kiệm tiền). + Không tán thành với việc làm của Hoảng (tiết kiệm tiền nhưng “không chi tiêu vào bất kì việc gì” là không nên vì tiền là chi tiêu vào những việc hợp lí), Phương (không nên đòi bố mẹ mua cho mình quần áo và đồ dùng đắt tiền) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em đã làm gì để giúp bố mẹ tiết kiệm tiền? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 4 ngày 3 tháng 4 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN: KHỐI 3 ĐỌC CÁ NHÂN: I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc sách, truyện mở rộng vốn hiểu biết - Hiểu, nhớ được nội dung cuốn sách mình vừa đọc. - Viết cảm nhận về hình ảnh, nhân vật, sự kiện mình thích trong cuốn sách vừa đọc.

